Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Piperazam 4.5g

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-15846-12
Dạng bào chế
Bột đông khô pha tiêm
Lượt xem
1,688
Thành phần
Piperacilin sodium, Tazobactam sodium
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ

Thông tin chi tiết về Piperazam 4.5g

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn máu, và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt do Pseudomonas. Trường hợp nhiễm khuẩn toàn thân do Pseudomonas hoặc người bệnh có giảm bạch cầu trung tính, phải phối hợp piperacilin với aminoglycosid để điều trị.

Phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật ổ bụng, tử cung.

Chống chỉ định

- Người quá mẫn với nhóm penicilin và/hoặc với các cephalosporin. - Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

* Bệnh nhân có chức năng thận bình thường:

- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi:  

+ Liều thông thường: 4,5 g mỗi 8 giờ. Nhiễm khuẩn nặng tăng liều theo chỉ định của bác sĩ;

+ Phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: dùng 1 lọ ngay trước khi phẫu thuật, sau đó cách mỗi 6 hoặc 8 giờ dùng 1 lọ trong vòng 24 giờ của ca phẫu thuật (dùng ít nhất 2 liều nữa). 

- Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi: liều thường dùng là 200 – 300 mg/kg cân nặng/ 24 giờ, chia liều cách nhau 4 – 6 giờ. 

- Không dùng cho trẻ dưới 2 tháng tuổi. 
- Người già: Tương tự liều người lớn. 

* Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều theo mức độ suy thận. 


* Thời gian điều trị: 

Trong trường hợp nhiễm khuẩn cấp, Piperacilin/ Tazobactam phải được tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi hết sốt hay giải quyết được các triệu chứng lâm sàng 

Lưu ý: 

- Không được pha chung Piperacilin/Tazobactam với các thuốc khác trong cùng 1 ống tiêm hoặc cùng 1 chai dịch truyền vì chưa xác lập được sự tương thích. Khi dùng đồng thời Piperacilin/Tazobactam với thuốc khác phải tiêm ở các vị trí hay ở các thời điểm khác nhau. 

- Do sự bất ổn định về hóa học, không pha Piperacilin/Tazobactam với dung dịch Natri bicarbonat. Không đưa Piperacilin/Tazobactam vào các sản phẩm máu hay các sản phẩm thủy phân Albumin. 

- Dung dịch sau khi pha có thể ổn định trong 12 giờ ở nhiệt độ phòng và 24 giờ nếu bảo quản trong tủ lạnh (2 – 80C).

Tác dụng phụ

Phản ứng dị ứng phát ban ở da, sốt. Tăng bạch cầu ưa eosin. Viêm tắc tĩnh mạch. Buồn nôn, ỉa chảy. Tăng transaminase có hồi phục

Tương tác thuốc

Cefoxitin. Metronidazol. Tác dụng hiệp đồng với aminoglycosid (nhưng phải tiêm riêng);. Theo dõi thông số về đông máu khi dùng đồng thời heparin liều cao, thuốc kháng đông đường uống hay thuốc có ảnh hưởng hệ thống đông máu và/hoặc chức năng tiểu cầu. Thận trọng dùng chung vecuronium hay chất phong bế thần kinh-cơ tương tự. Có thể làm giảm bài tiết methotrexat.

Công dụng Piperazam 4.5g

Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn máu, và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt do Pseudomonas. Trường hợp nhiễm khuẩn toàn thân do Pseudomonas hoặc người bệnh có giảm bạch cầu trung tính, phải phối hợp piperacilin với aminoglycosid để điều trị.

Phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật ổ bụng, tử cung.

Thông tin từ hoạt chất: Tazobactam

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Tazobactam

Tazobactam là kháng sinh nhóm beta-lactam.

Tác dụng Tazobactam

Tazobactam là một penicillin và sulfone biến đổi mạnh.

Liều dùng Tazobactam

Tazobactam được kết hợp với piperacillin kháng sinh phổ rộng beta-lactam trong thuốc piperacillin / tazobactam, được sử dụng trong nhiễm trùng do Pseudomonas aeruginosa. Tazobactam mở rộng phổ của piperacillin bằng cách làm cho nó có hiệu quả đối với các sinh vật biểu hiện beta-lactamase và thông thường sẽ làm suy giảm piperacillin.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook