Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Feryfol

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-9976-10
Dạng bào chế
Lượt xem
459
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 6 viên bao phim

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Feryfol

Thành phần hoạt chất

4 hoạt chất

Công dụng Feryfol

-  Điều trị và dự phòng tình trạng thiếu sắt và thiếu acid folic ở phụ nữ có thai và cho con bú khi thức ăn không cung cấp đủ.

-  Những người kém hấp thu sắt như: cắt đoạn dạ dày, viêm teo niêm mạc dạ dày, viêm ruột mãn tính.

-  Chứng da xanh mệt mỏi ở phụ nữ trong thời kì kinh nguyệt, rong kinh.

-  Thiếu máu do thiếu sắt, acid folic.

Thông tin chi tiết về Feryfol

Chỉ định

- Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt. 
- Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng. 

Tác dụng 

Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô.

Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9); cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu

Chống chỉ định

- Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc. - Bệnh gan nhiễm sắt. - Thiếu máu huyết tán. - Bệnh đa hồng cầu.

Liều lượng & Cách dùng

Đối với trẻ trên 12 tuổi, người lớn và phụ nữ có thai và đang cho con bú:

Liều thông thường để điều trị biểu hiện thiếu sắt: bạn dùng từ 10-30ml/ngày (100-300mg sắt). Phụ nữ có thai dùng 20-30ml/ngày (200-300mg sắt). Điều trị khoảng 3-5 tháng cho đến khi trị số haemoglobin trở lại bình thường. Sau đó, bạn nên tiếp tục điều trị trong vài tuần, với phụ nữ có thai ít nhất cho đến cuối thai kỳ với liều dùng như thiếu sắt tiềm ẩn.

Liều thông thường để điều trị thiếu sắt tiềm ẩn: bạn dùng 5-10ml/ngày (50-100mg sắt). Phụ nữ mang thai dùng 10ml/ngày (100mg sắt). Điều trị trong khoảng 1-2 tháng.
Liều thông thường để điều trị dự phòng cho phụ nữ mang thai: bạn dùng 5-10ml/ngày (50-100mg sắt).

- Điều trị: theo hướng dẫn của bác sĩ; 
- Uống sau khi ăn.

Tác dụng ngoài ý muốn

- Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy. - Phân có thể đen do thuốc.

Bảo quản

Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.

Thông tin về hoạt chất: Ferrous fumarate

Thuốc này chứa hoạt chất Ferrous fumarate. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Ferrous fumarate

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook