Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

02 Tablet

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-5518-10
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
1,508
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về 02 Tablet

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin, như: Nhiễm khuẩn ruột, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp, đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, Viêm phổi cộng đồng, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không biến chứng, nhiễm khuẩn tuyến tiền liệt mạn tính, dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không, nhiễm khuẩn đường mật.

Dược động học

Hấp thu : sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh. Sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 100%. Thức ăn ít ảnh hưởng trên sự hấp thu levofloxacin.

Phân bố: Khoảng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Trạng thái nồng độ ổn định đạt được trong vòng 3 ngày. Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng, và mô phổi, nhưng kém vào dịch não tủy.

Chuyển hoá: Levofloxacin được chuyển hóa rất thấp, hai chất chuyển hóa chiếm < 5% lượng được bài tiết trong nước tiểu.

Thải trừ: Levofloxacin được thải trừ khỏi huyết tương tương đối chậm (T1/2: 6-8 giờ);. Bài tiết chủ yếu qua thận (> 85% liều dùng). Khi bị giảm chức năng thận, sự thải trừ và thanh thải ở thận giảm đi, và thời gian bán thải tăng lên (với độ thanh thải creatinine trong khoảng 20-40 ml/ phút, T1/2 là 27 giờ). Không có sự khác biệt lớn về các thông số dược động học sau khi uống hoặc sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, gợi ý rằng có thể dùng đường uống và đường tĩnh mạch thay thế cho nhau.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc, nhóm quinolon.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng cho người lớn: - Viêm xoang cấp 500 mg/ngày x 10 - 14 ngày. - Ðợt kịch phát viêm phế quản mạn 250 - 500 mg/ngày x 7 - 10 ngày. - Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng 500 mg, ngày 1 - 2 lần x 7 - 14 ngày. - Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận - bể thận: 250 mg/ngày x 7 - 10 ngày. - Nhiễm khuẩn da & mô mềm 500 mg, ngày 1 - 2 lần x 7 - 14 ngày. Suy thận (ClCr < 50mL/phút): giảm liều.

Tác dụng phụ

- Có thể có: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, thay đổi vị giác, rối loạn giấc ngủ, nhức đầu, chóng mặt. 
- Hiếm: nhạy cảm ánh nắng, đau sưng khớp/cơ/gân, đau bụng, thay đổi thị giác, phản ứng dị ứng. - Rất hiếm: động kinh, rối loạn tinh thần, đau ngực, rối loạn nhịp tim, bồn chồn, lo âu, thay đổi lượng nước tiểu, vàng mắt/da, Bội nhiễm khi dùng kéo dài.

Công dụng 02 Tablet

Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin, như: Nhiễm khuẩn ruột, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp, đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, Viêm phổi cộng đồng, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không biến chứng, nhiễm khuẩn tuyến tiền liệt mạn tính, dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị triệt để bệnh than, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không, nhiễm khuẩn đường mật.

Dược động học

Hấp thu : sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh. Sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 100%. Thức ăn ít ảnh hưởng trên sự hấp thu levofloxacin.

Phân bố: Khoảng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Trạng thái nồng độ ổn định đạt được trong vòng 3 ngày. Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng, và mô phổi, nhưng kém vào dịch não tủy.

Chuyển hoá: Levofloxacin được chuyển hóa rất thấp, hai chất chuyển hóa chiếm < 5% lượng được bài tiết trong nước tiểu.

Thải trừ: Levofloxacin được thải trừ khỏi huyết tương tương đối chậm (T1/2: 6-8 giờ);. Bài tiết chủ yếu qua thận (> 85% liều dùng). Khi bị giảm chức năng thận, sự thải trừ và thanh thải ở thận giảm đi, và thời gian bán thải tăng lên (với độ thanh thải creatinine trong khoảng 20-40 ml/ phút, T1/2 là 27 giờ). Không có sự khác biệt lớn về các thông số dược động học sau khi uống hoặc sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, gợi ý rằng có thể dùng đường uống và đường tĩnh mạch thay thế cho nhau.

Thông tin từ hoạt chất: Ornidazol

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Ornidazol

Ornidazol là dẫn chất imidazol tương tự metronidazol. Thuốc có tác dụng với tất cả động vật  nguyên sinh và vi khuẩn kỵ khí bắt buộc như Bateroides spp., Clostridium spp., Fusobacterium spp.. 
Cơ chế tác dụng của Ornidazol với vi khuẩn kỵ khí và nguyên sinh động vật là thuốc thâm nhập vào tế bào của vi sinh vật và sau đó phá hủy chuỗi DNA hoặc ức chế tổng hợp DNA.
Ornidazole được chuyển hóa thành sản phẩm khử gây tương tác với ADN nhằm gây tổn hại lên cấu trúc xoắn của các chuỗi ADN và dẫn đến ức chế tổng hợp protein cũng như tế bào chết ở những vi khuẩn nhạy cảm.

Chỉ định Ornidazol

Ornidazol có tác dụng phòng và điều trị các nhiễm khuẩn đường mật hoặc đường tiêu hóa, điều trị áp xe và điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí như viêm cân mạc hoại tử và hoại thư sinh hơi.

Liều dùng Ornidazol

Người lớn: uống 1-1,5g /1 ngày;
Trẻ em uống 25mg/kg/1 lần 1 ngày trong 5-10 ngày.

Tác dụng phụ Ornidazol

Ngủ gà; Đau đầu; Buồn nôn, nôn; Chóng mặt; Run, co cứng, phối hợp kém, co giật; Mệt mỏi, mất ý thức tạm thời; Dấu hiệu của bệnh thần kinh ngoại vi; Rối loạn vị giác; Chức năng gan thử nghiệm bất bình thường; Phản ứng dị ứng trên da.

Thận trọng lúc dùng Ornidazol

Trong thời gian điều trị với Ornidazol không nên dùng các chế phẩm có rượu vì có thể có phản ứng giống như của disulfiram ( đỏ bừng, co cứng bụng, nôn, tim đập nhanh); Phụ nữ có thai và cho con bú. Thời kỳ cho con bú Ornidazol bài tiết qua sữa mẹ sau khi uống thuốc 72 giờ có thể vẫn tìm thấy Ornidazol trong sữa. Không nên dùng cho người mẹ đang cho con bú, hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngưng thuốc.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook