Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Orrepaste - Gel - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Orrepaste - Ảnh 1
Thuốc Orrepaste - Ảnh 2

Orrepaste

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-10297-10
Dạng bào chế
Gel
Lượt xem
8,545
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 tuýp nhôm 5g

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Orrepaste

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
0,1% w/w

Công dụng Orrepaste

Điều trị hỗ trợ và làm giảm tạm thời các triệu chứng thương tổn do viêm và loét ở miệng.

Dùng ngoài: các bệnh ngoài da đáp ứng với steroid.

Dược lực học

Triamcinolone acetonide là một glucocorticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch. 

Dược động học

Triamcinolone được hấp thụ tốt khi dùng ngoài. Đặc biệt khi dùng thuốc trên diện rộng hoặc dưới lớp gạc băng kín hay vùng da bị tổn thương, thuốc có thể được hấp thụ với lượng đủ để gây tác dụng toàn thân. Triamcinolon được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể (cơ, gan, da, ruột, thận...);, qua được hàng rào nhau – thai và tiết vào sữa một lượng nhỏ. Triamcinolone liên kết được với albumin huyết tương. Chuyển hóa chủ yếu ở gan, một phần ở thận và bài tiết qua nước tiểu. 

Thông tin chi tiết về Orrepaste

Chỉ định

Điều trị hỗ trợ và làm giảm tạm thời các triệu chứng thương tổn do viêm và loét ở miệng.

Dùng ngoài: các bệnh ngoài da đáp ứng với steroid.

Dược lực học

Triamcinolone acetonide là một glucocorticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch. 

Dược động học

Triamcinolone được hấp thụ tốt khi dùng ngoài. Đặc biệt khi dùng thuốc trên diện rộng hoặc dưới lớp gạc băng kín hay vùng da bị tổn thương, thuốc có thể được hấp thụ với lượng đủ để gây tác dụng toàn thân. Triamcinolon được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể (cơ, gan, da, ruột, thận...);, qua được hàng rào nhau – thai và tiết vào sữa một lượng nhỏ. Triamcinolone liên kết được với albumin huyết tương. Chuyển hóa chủ yếu ở gan, một phần ở thận và bài tiết qua nước tiểu. 

Chống chỉ định

Tiền sử quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Nhiễm nấm, nhiễm virus, NK ở miệng và họng.

Liều lượng & Cách dùng

Bôi một chấm nhỏ (khoảng 0.5cm) lên vùng tổn thương trước khi đi ngủ. Tùy tính nghiêm trọng của triệu chứng, có thể cần bôi 2-3 lần/ngày.

Tác dụng ngoài ý muốn

Điều trị kéo dài gây suy thượng thận, thay đổi chuyển hóa đường, dị hóa protein, loét tiêu hóa.

Tương tác thuốc

– Barbiturat, Phenytoin, Rifampicin, Rifabutin, Carbamazepin, Primidon và Aminoglutethimid làm tăng chuyển hóa, thanh thải Corticosteroid, gây giảm tác dụng điều trị. – Corticosteroid đối kháng tác dụng của các thuốc hạ đường huyết (gồm cả insulin), thuốc hạ huyết áp và lợi tiểu. Tác dụng giảm kali huyết của các thuốc sau đây tăng lên: Acetazolamid, lợi tiểu thiazid, Carbenoxolon. – Dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu cumarin làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu. Cần kiểm tra thời gian đông máu hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát. – Corticosteroid làm tăng sự thanh thải salicylat. Để tránh tương tác thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

Thông tin về hoạt chất: Triamcinolone

Thuốc này chứa hoạt chất Triamcinolone. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Triamcinolone

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook