Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Bổ tỳ Nam Dược

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
V645-H12-10
Dạng bào chế
Sirô
Lượt xem
1,073
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Bổ tỳ Nam Dược

Thành phần hoạt chất

7 hoạt chất

Chỉ định

Chỉ định: 

Thuốc dùng cho trẻ em trong trường hợp:

+ Kém ăn, ăn không tiêu, đau bụng, bụng trướng đầy hơi, buồn nôn, phân sống, tiêu chảy.
+ Chậm lớn, răng mọc chậm, gầy yếu, thiếu máu, suy dinh dưỡng.

Tác dụng:

+ Tăng tiết men tiêu hóa, bảo vệ gan và tăng tiết mật, kích thích ăn ngon.
+ Tăng thu nạp tinh bột và chất đạm cho cơ thể.

Từ rất xa xưa, các nhà y học cổ truyền đã quy chức năng tiêu hóa của cơ thể cho một cơ quan gọi là tạng Tỳ, Tỳ có cả âm và dương. Khi Tỳ âm bị suy tổn sẽ sinh ra khô khát, nóng trong, đại tiện bí, nặng hơn có thể thổ huyết, gây chán ăn, chậm tiêu, gầy mòn... Khi tỳ dương suy tổn gây ra tiêu chảy, phân xanh, bụng đầy, chán ăn, buồn nôn, ợ hơi, tay chân hơi lạnh, bao tử đau, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, v.v…
Trẻ em là một cơ thể đang phát triển do đó nhu cầu các chất dinh dưỡng đòi hỏi rất cao. Theo báo cáo của Bộ Y Tế, ở Việt Nam có khoảng 10,2% số người bị hạn chế chiều cao do không cung cấp đủ dinh dưỡng khi còn nhỏ. Khi trẻ biếng ăn, ăn không tiêu, buồn nôn, … nguyên nhân chính thường do tỳ yếu. Nếu không điều trị kịp thời sẽ làm cho trẻ gầy yếu, thiếu máu, xanh xao, suy dinh dưỡng.

BỔ TỲ NAM DƯỢC kế thừa bài thuốc cổ phương, vừa có tác dụng bổ tỳ dương vừa có tác dụng bổ tỳ âm. Bài thuốc có tính bình, giúp bổ tỳ dương mà không làm khô háo, bổ tỳ âm mà không làm đầy trệ. Vừa điều trị căn nguyên gây biếng ăn, chậm lớn, vừa giảm nhanh các triệu chứng do tỳ hư gây ra. Thuốc không độc và chưa có tác dụng phụ nào được ghi nhận.

Chống chỉ định

Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú, người bị táo bón, người thể nhiệt.

Liều lượng - Cách dùng

Ngày uống 3 lần

+ Trẻ em 1 - 3 tuổi: 5 ml/lần
+ Trẻ em 4 - 10 tuổi: 10 ml/lần
+ Mỗi đợt dùng 4 - 5 tuần. Trẻ em tiêu chảy kéo dài cần sử dụng liên tục 6 - 8 tuần.

Có thể pha loãng với nước ấm cho dễ uống.

Công dụng Bổ tỳ Nam Dược

Chỉ định: 

Thuốc dùng cho trẻ em trong trường hợp:

+ Kém ăn, ăn không tiêu, đau bụng, bụng trướng đầy hơi, buồn nôn, phân sống, tiêu chảy.
+ Chậm lớn, răng mọc chậm, gầy yếu, thiếu máu, suy dinh dưỡng.

Tác dụng:

+ Tăng tiết men tiêu hóa, bảo vệ gan và tăng tiết mật, kích thích ăn ngon.
+ Tăng thu nạp tinh bột và chất đạm cho cơ thể.

Từ rất xa xưa, các nhà y học cổ truyền đã quy chức năng tiêu hóa của cơ thể cho một cơ quan gọi là tạng Tỳ, Tỳ có cả âm và dương. Khi Tỳ âm bị suy tổn sẽ sinh ra khô khát, nóng trong, đại tiện bí, nặng hơn có thể thổ huyết, gây chán ăn, chậm tiêu, gầy mòn... Khi tỳ dương suy tổn gây ra tiêu chảy, phân xanh, bụng đầy, chán ăn, buồn nôn, ợ hơi, tay chân hơi lạnh, bao tử đau, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, v.v…
Trẻ em là một cơ thể đang phát triển do đó nhu cầu các chất dinh dưỡng đòi hỏi rất cao. Theo báo cáo của Bộ Y Tế, ở Việt Nam có khoảng 10,2% số người bị hạn chế chiều cao do không cung cấp đủ dinh dưỡng khi còn nhỏ. Khi trẻ biếng ăn, ăn không tiêu, buồn nôn, … nguyên nhân chính thường do tỳ yếu. Nếu không điều trị kịp thời sẽ làm cho trẻ gầy yếu, thiếu máu, xanh xao, suy dinh dưỡng.

BỔ TỲ NAM DƯỢC kế thừa bài thuốc cổ phương, vừa có tác dụng bổ tỳ dương vừa có tác dụng bổ tỳ âm. Bài thuốc có tính bình, giúp bổ tỳ dương mà không làm khô háo, bổ tỳ âm mà không làm đầy trệ. Vừa điều trị căn nguyên gây biếng ăn, chậm lớn, vừa giảm nhanh các triệu chứng do tỳ hư gây ra. Thuốc không độc và chưa có tác dụng phụ nào được ghi nhận.

Thông tin từ hoạt chất: Bạch Linh

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Bạch Linh

Dược liệu Bạch linh là thể quả nấm Phục linh khô: hình cầu, hình thoi, hình cầu dẹt hoặc hình khối không đều, lớn, nhỏ không đồng nhất, mặt ngoài màu nâu đến nâu đen, có nhiều vết nhăn rõ và lồi lõm. Thể nặng, rắn chắc. Mặt bẻ sần sùi và có vết nứt, lớp viền ngoài màu nâu nhạt, phần trong màu trắng, số ít có màu hồng nhạt. Có loại bên trong còn mấy đoạn rễ thông (Phục thần). Nấm phục linh không mùi, vị nhạt, cắn dính răng - Phục linh bì: Là lớp ngoài Phục linh tách ra, lớn, nhỏ, không đồng nhất. Mặt ngoài từ nâu đến nâu đen, mặt trong màu trắng hoặc nâu nhạt. Chất tương đối xốp, hơi có tính đàn hồi - Phục linh khối: sau khi tách lớp ngoài, phần còn lại được thái, cắt thành phiến hay miếng, lớn nhỏ không đồng nhất, màu trắng, hồng nhạt hoặc nâu nhạt. - Xích phục linh: Là lớp thứ hai sau lớp ngoài, hơi hồng hoặc nâu nhạt. - Bạch phục linh: Là phần bên trong, màu trắng. - Phục thần: Là phần nấm Phục linh ôm đoạn rễ thông bên trong. Dược liệu Bạch linh >>> Những tác dụng nổi bật của Dược Liệu Thục Địa Phân bố, thu hái và chế biến: Một số rừng thông ở vùng khí hậu mát của nước ta cũng có loại nấm này nhưng chưa được nuôi trồng và khai thác, vị thuốc chủ yếu nhập từ Trung Quốc. Thu hái: Từ tháng 7 đến tháng 9, loại bỏ đất cát, chất đống cho ra mồ hôi rồi rải ra chỗ thoáng gió cho se bề mặt, tiếp tục chất đống, ủ vài lần cho đến khi khô nước và xuất hiện nhăn nheo bề mặt, phơi âm can đến khô. Hoặc Phục linh tươi thái miếng và phơi âm can nơi thoáng gió. Tuỳ theo các phần thái và màu sắc của Phục linh mà có tên gọi khác nhau: Bạch phục linh, Phục linh bì, Xích phục linh, Phục linh khối, Phục linh phiến. Bào chế: Ngâm Phục linh vào nước, rửa sạch, đồ thêm cho mềm, gọt vỏ, thái miếng hoặc thái lát lúc đang mềm và phơi hoặc sấy khô.

Tác dụng Bạch Linh

- Lợi tiểu - Tăng miễn dịch, tăng chỉ số thực bào của phagocyte ở chuột. - Kháng ung thư (do thành phần polysacharide của thuốc) do làm tăng miễn dịch cơ thể. - An thần, có tác dụng hạ đường huyết, bảo vệ gan và chống loét bao tử. - Nước sắc Phục linh có tác dụng ức chế đối với tụ cầu vàng, trực khuẩn đại tràng, trực khuẩn biến dạng. Cồn ngâm kiệt thuốc có tác dụng giết chết xoắn khuẩn. Thuốc lợi thuỷ và cường tráng, nhuận táo, bổ tỳ, sinh tân, chỉ khát.

Chỉ định Bạch Linh

+ Phục linh bì: Lợi tiểu, trị phù thũng.
+ Xích phục linh: Chữa thấp nhiệt (chướng bụng, viêm bàng quang, tiểu vàng, đái rắt).
+ Bạch phục linh: Chữa ăn uống kém tiêu, đầy chướng, bí tiểu tiện, ho có đờm, ỉa chảy.
+ Phục thần: Trị yếu tim, hoảng sợ, hồi hộp, mất ngủ.

Liều dùng Bạch Linh

Ngày 6-12g. Dạng thuốc sắc, hoàn, tán. Phối hợp trong nhiều phương thuốc khác nhau.

Chống chỉ định Bạch Linh

Âm hư mà không thấp nhiệt thì không nên dùng

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook