Mạch nha
Tên khác: Lúa mạch, Đại mạch, Mâu mạch, Nhu mạch, Nếp mạch
0 lượt xem
Cập nhật: 27/02/2019
Thành phần
Fructus Hordei germinatus
Dược lực
Mạch nha( Lúa mì); là cây thảo hàng năm, rễ dạng sợi, thân to và mọc đứng cao 50-100cm. Lá phẳng, ráp, có lưỡi bẹ ngắn. Cụm hoa là bông có góc cạnh gồm nhiều bông nhỏ, đều sinh sản xếp trên 4 dãy. Các mày hình dải, thon hẹp thành râu. Các mày nhỏ gần bằng nhau và đều có những râu mọc đứng dài 10-20cm. Quả thon hình trái xoan có rãnh dọc.
Xuất xứ: Cây được nhập trồng để lấy hạt ăn, làm bánh, lấy mầm làm kẹo, chế bia, rượu, làm thuốc gọi là mạch nha.
Cây thuốc Mạch nha
Bộ phận dùng: Quả chín của cây Đại mạch làm mọc mầm, sấy ở nhiệt độ dưới 600C (Fructus Hordet germinatus).
Mô tả Dược liệu:
Vị thuốc Mạch nha hình thoi dài 8 - 12 mm, đường kính 3 - 4 mm, mặt ngoài màu vàng nhạt, trên lưng có mày bao quanh với 5 đường gân và râu dài đã gẫy rụng. Phía bụng được bao trong mày hoa, bóc bỏ vỏ ngoài thấy mặt bụng có một rãnh dọc, phần dưới mọc ra mầm non và rễ con, mầm non dài dạng mũi mác, dài 0,5 cm với vài sợi rễ nhỏ cong queo. Chất cứng, mặt bẻ gẫy màu trắng có tinh bột. Không mùi, vị hơi ngọt.
Thành phần hóa học:
Trong mạch nha cũng như trong thóc nảy mầm có tinh bột, chất béo, chất protit, đường mantoza, sacaroza, các men amylaza, mantaza, vitamin b, c, lexitin.
Tính vị: Vị ngọt và tính ôn.
Qui kinh: Tỳ, vị và can.
Tác dụng
+ Do có các enzym nên mạch nha có tác dụng giúp tiêu hóa, dùng để chữa các trường hợp ăn uống kém tiêu. Thuốc lợi sữa, ngoài ra còn chữa trẻ em đau bụng đi ngoài, lỵ, viêm ruột.
+ Nước sắc mạch nha và hốt bố sau khi cho lên men rượu (dùng Saccharomyces cerevisiae) thì thành rượu bia.
+ Điều vị hoà trung, an thai, chỉ thống, bổ hư, nhuận phế, sinh tân, chỉ khái, nhuận tràng. Dùng cho các trường hợp cơ thể suy nhược, đau do loét dạ dày tá tràng, viêm khí phế quản, ho khan đờm dính, táo bón.
Chỉ định
- Khó tiêu biểu hiện như chán ăn và chướng bụng và thượng vị: Dùng mạch nha phối hợp với sơn tra, thần khúc và kê nội cân.
- Tắc sữa hoặc tức vú kèm đau;
- Ứ khí ở can và vị biểu hiện như phình và đầy ngực và vùng xương sườn, đau thượng vị;
Chống chỉ định
Không dùng mạch nha trong thời kỳ cho con bú.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng: 10-15g.
- Khó tiêu biểu hiện như chán ăn và chướng bụng và thượng vị: Dùng mạch nha phối hợp với sơn tra, thần khúc và kê nội cân.
- Tắc sữa hoặc tức vú kèm đau: Dịch sắc của mạch nha nửa sống và nửa rán dùng 2 lần/ngày, 30-60g/lần.
- Ứ khí ở can và vị biểu hiện như phình và đầy ngực và vùng xương sườn, đau thượng vị: Dùng phối hợp mạch nha với sài hồ, chỉ thực và xuyên liên tử.
Bao che - Đóng gói
Nguyên liệu làm thuốc, cao khô, cao đặc
Thuốc chứa hoạt chất này
Pharnanca
SĐK: V85-H12-10
Siro Bổ tỳ P/H
SĐK: VD-24999-16
Sirô Kiện Tỳ DHĐ
SĐK: VD-27358-17
Gastro
SĐK: VNB-2285-04
Long nhi tố hiệu Song Long
SĐK: V1300-H12-10
Thuốc cam Hàng Bạc gia truyền Tùng Lộc
SĐK: VD-27501-17
Cam Tùng Lộc
SĐK: VD-28532-17
Tùng lộc chỉ tả
SĐK: VD-26544-17
Bổ tỳ HD
SĐK: VD-30643-18
Bổ tỳ K/H
SĐK: VD-21737-14
Fitôbaby
SĐK: VNB-2425-04
Bổ tỳ dưỡng cốt thái dương
SĐK: VNB-4150-05
Chỉ thực tiêu bĩ-F
SĐK: V713-H12-10
Thuốc bổ trẻ em nhi chí bửu
SĐK: VND-4315-05
Bổ tỳ Nam Dược
SĐK: VD-30862-18
Dưỡng tâm kiện tỳ hoàn
SĐK: VD-29445-18
Bổ tỳ dưỡng cốt Thái Dương
SĐK: VD-27323-17
Caltestin (viêm đại tràng xuân quang)
SĐK: V577-H12-10
Bổ tỳ tiêu cam
SĐK: VNB-2639-04
Phamanca
SĐK: VD-28954-18
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!