Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Amoxicillin/acid clavulanic Sandoz GmbH

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-5746-08
Dạng bào chế
Cốm pha hỗn dịch uống
Lượt xem
9,759
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 12 gói

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Amoxicillin/acid clavulanic Sandoz GmbH

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

Điều  trị  nhiễm  khuẩn  do  các  vi  khuẩn  nhạy  cảm  gây  ra,  bao  gồm:

– Nhiễm khuẩn  tai  mũi họng:  viêm  amidan,  viêm  xoang,  viêm  tai  giữa.

– Nhiễm khuẩn  đường  hô  hấp  dưới:  viêm  phế  quản  cấp  và  mạn, viêm  phổi  –  phế quản.

– Nhiễm khuẩn  đường  tiết  niệu  –  sinh  dục:  viêm  bàng  quang,  viêm  niệu  đạo,  viêm  bể  thận,  nhiễm  khuẩn  đường  sinh  dục  nữ.

– Nhiễm khuẩn  da  và  mô mềm: mụn nhọt,  áp  xe,  nhiễm  khuẩn  vết  thương.

– Nhiễm khuẩn  xương  và  khớp.

– Nhiễm khuẩn  nha  khoa:  áp  xe  ổ  răng.

– Nhiễm khuẩn  khác:  nhiễm  khuẩn  do  nạo  thai,  nhiễm  khuẩn  máu trong  giai  đoạn  hậu sản,  nhiễm  khuẩn  trong  ổ  bụng.

THUỐC  NÀY  CHỈ DÙNG THEO  ĐƠN CỦA  BÁC SĨ.

DƯỢC LỰC:

– Amoxicillin là  kháng sinh bán tổng  hợp thuộc  nhóm beta-lactam có phổ diệt khuẩn rộng  đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng  hợp thành  tế  bào vi khuẩn.  Amoxicillin rất  dễ bị phá hủy bởi  beta-lactamase, do đó không có tác  dụng đối  với những  chủng  vi  khuẩn  sản  sinh  ra  các  enzym  này  (nhiều  chủng  Enterobacteriaceae và  Haemophilus influenzae);.

– Sulbactam là  một chất ức chế cạnh tranh  không thuận  nghịch với beta-lactamase. Sự có mặt của sulbactam trong  thành  phần làm  tăng  tác  dụng  và  mở rộng  phổ  kháng  khuẩn của  amoxicillin  với  các  chủng  sinh  beta-lactamase.

– Phổ  kháng  khuẩn:

+ Vi  khuẩn  Gram  dương:  Streptococcus  faecalis,  Streptococcus  pneumoniae,  Streptococcus  pyogenes,  Streptococcus viridans,  Staphylococcus  aureus,  Staphylococcus  epidemidis,  Staphylococcus  saprophyticus.

+ Vi  khuẩn  Gram âm:  Haemophilus influenzae,  Escherichia coli,  Proteus mirabilis, Proteus vulgaris,  các  loài  Klebsiella,  các  loài Enterobacter,  Neisseria gonorrhoeae,  Moraxella catarrhalis,  các  loài  Acinetobacter.

+ Vi  khuẩn  kỵ  khí:  các  loài  Bacteroides  kể  cả  B.  fragilis,  Clostridium, Peptococcus.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

– Amoxicillin được  hấp  thu  tốt  sau  khi  uống  và  bền  với  acid  dạ  dày.  Thức  ăn  không  ảnh  hưởng  đến  sự  hấp  thu  thuốc.  Nồng  độ  đỉnh trung  bình  trong  huyết  thanh  đạt được sau  1  –  2  giờ  sau  khi  uống.  Amoxicillin phân  bố  nhanh  vào  hầu  hết  các  mô và dịch  trong  cơ thể  trừ  mô não  và  dịch  não  tủy,  nhưng  khi  màng não  bị  viêm  thì amoxicilin  lại  khuếch  tán  vào  dễ  dàng.  Khoảng  20%  lượng thuốc được  gắn  kết  với protein  huyết  thanh.  Thời  gian  bán  hủy  của  Amoxicillin khoảng  1  giờ;  dài  hơn  ở  trẻ sơ  sinh  và  người  cao  tuổi.  Ở người suy  thận  thời  gian  bán  hủy  của  thuốc  khoảng  7  –  20  giờ.  Khoảng 60%  liều  uống  amoxicillin đào  thải  nguyên dạng  ra  nước tiểu  trong  vòng  6  –  8  giờ.  Amoxicillin  qua  được  nhau  thai  và  được  bài  tiết  vào  sữa  mẹ với lượng  nhỏ.

– Sulbactam được hấp thu  tốt  sau  khi  uống.  Thuốc khuếch  tán  tốt  vào  các  mô và  dịch  cơ  thể. Nồng độ  đỉnh  trong  huyết thanh  của sulbactam cũng đạt  được cùng thời  điểm như amoxicillin. Khoảng 40% sulbactam gắn kết với protein huyết  tương.  Sulbactam được đào thải qua chủ yếu nước tiểu dưới dạng không thay  đổi (75  –  85%). Thời gian bán huỷ của sulbactam khoảng 1 giờ  và kéo  dài  hơn  ở  người  suy  thận  nặng.  Thuốc  qua  được  nhau  thai  và  được  bài  tiết  vào  sữa  mẹ.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với thành phần thuốc hoặc kháng sinh nhóm penicillin, cephalosporin. – Tiền sử bệnh đường tiêu hoá, đặc biệt là viêm loét đại tràng, bệnh Crohn hoặc viêm ruột kết do kháng sinh. – Tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan.

Liều lượng - Cách dùng

Liều  dùng  (được tính  theo  Amoxicillin):

– Người  lớn,  trẻ  em  trên  40  kg:  1  gói  x  3  lần/ngày .

– Trẻ  em  dưới  40  kg:

+ Nhiễm khuẩn  nhẹ  và  vừa:  20  mg/kg cân  nặng/ngày,  chia  thành  3  lần/ngày .

+ Nhiễm khuẩn  nặng:  40  mg/kg cân  nặng/ngày,  chia  thành  3  lần/ngày ,  uống  trong  5  ngày.

Bệnh nhân  suy  thận:

Độ thanh thải Creatinin Liều dùng
> 30 ml/phút                 Không cần chỉnh liều
10-30 ml/phút                 250 – 500 mg/12 giờ, tuỳ thuộc mức độ nặng của nhiễm khuẩn
< 10 ml/phút                250 – 500 mg/ 24 giờ, tuỳ thuộc mức độ nặng của nhiễm khuẩn
Trẻ  em  bị  suy  thận:
Độ thanh thải Creatinin Liều dùng
> 30 ml/phút                 Không cần chỉnh liều
10-30 ml/phút                  2/3 liều thông thường, chia thành 2 lần/ngày
< 10 ml/phút                 1/3 liều thông thường, uống 1 lần/ngày

Cách dùng:

Uống thuốc  trước  hay  sau  bữa  ăn  đều  được.  Phân  tán  thuốc  trong  một ít  nước,  sữa,  hay  nước  hoa  quả  và  uống  ngay  sau  khi  pha.


QUÁ LIỀU  VÀ  CÁCH XỬ  TRÍ:

Thuốc ít  gây ra tai  biến, vì được dung nạp tốt  ngay cả ở liều  cao. Những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc  vào tình  trạng  quá mẫn của  từng  cá  thể.  Trong  trường hợp  dùng  quá liều,  ngưng  dùng  thuốc  ngay  và  sử  dụng  các  biện  pháp  hỗ  trợ,  có  thể  gây  nôn,  rửa  dạ dày  nếu  mới quá  liều.  Không  có  thuốc  giải  độc  đặc  hiệu.  Amoxicillin  và Sulbactam  có  thể  được  loại  bỏ  bằng  thẩm  phân  máu.

Tác dụng phụ

– Thường gặp: tiêu chảy, ngứa, ngoại ban. – Ít gặp: buồn nôn, nôn, tăng bạch cầu ái toan, phát ban, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase. – Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Công dụng Amoxicillin/acid clavulanic Sandoz GmbH

Điều  trị  nhiễm  khuẩn  do  các  vi  khuẩn  nhạy  cảm  gây  ra,  bao  gồm:

– Nhiễm khuẩn  tai  mũi họng:  viêm  amidan,  viêm  xoang,  viêm  tai  giữa.

– Nhiễm khuẩn  đường  hô  hấp  dưới:  viêm  phế  quản  cấp  và  mạn, viêm  phổi  –  phế quản.

– Nhiễm khuẩn  đường  tiết  niệu  –  sinh  dục:  viêm  bàng  quang,  viêm  niệu  đạo,  viêm  bể  thận,  nhiễm  khuẩn  đường  sinh  dục  nữ.

– Nhiễm khuẩn  da  và  mô mềm: mụn nhọt,  áp  xe,  nhiễm  khuẩn  vết  thương.

– Nhiễm khuẩn  xương  và  khớp.

– Nhiễm khuẩn  nha  khoa:  áp  xe  ổ  răng.

– Nhiễm khuẩn  khác:  nhiễm  khuẩn  do  nạo  thai,  nhiễm  khuẩn  máu trong  giai  đoạn  hậu sản,  nhiễm  khuẩn  trong  ổ  bụng.

THUỐC  NÀY  CHỈ DÙNG THEO  ĐƠN CỦA  BÁC SĨ.

DƯỢC LỰC:

– Amoxicillin là  kháng sinh bán tổng  hợp thuộc  nhóm beta-lactam có phổ diệt khuẩn rộng  đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng  hợp thành  tế  bào vi khuẩn.  Amoxicillin rất  dễ bị phá hủy bởi  beta-lactamase, do đó không có tác  dụng đối  với những  chủng  vi  khuẩn  sản  sinh  ra  các  enzym  này  (nhiều  chủng  Enterobacteriaceae và  Haemophilus influenzae);.

– Sulbactam là  một chất ức chế cạnh tranh  không thuận  nghịch với beta-lactamase. Sự có mặt của sulbactam trong  thành  phần làm  tăng  tác  dụng  và  mở rộng  phổ  kháng  khuẩn của  amoxicillin  với  các  chủng  sinh  beta-lactamase.

– Phổ  kháng  khuẩn:

+ Vi  khuẩn  Gram  dương:  Streptococcus  faecalis,  Streptococcus  pneumoniae,  Streptococcus  pyogenes,  Streptococcus viridans,  Staphylococcus  aureus,  Staphylococcus  epidemidis,  Staphylococcus  saprophyticus.

+ Vi  khuẩn  Gram âm:  Haemophilus influenzae,  Escherichia coli,  Proteus mirabilis, Proteus vulgaris,  các  loài  Klebsiella,  các  loài Enterobacter,  Neisseria gonorrhoeae,  Moraxella catarrhalis,  các  loài  Acinetobacter.

+ Vi  khuẩn  kỵ  khí:  các  loài  Bacteroides  kể  cả  B.  fragilis,  Clostridium, Peptococcus.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

– Amoxicillin được  hấp  thu  tốt  sau  khi  uống  và  bền  với  acid  dạ  dày.  Thức  ăn  không  ảnh  hưởng  đến  sự  hấp  thu  thuốc.  Nồng  độ  đỉnh trung  bình  trong  huyết  thanh  đạt được sau  1  –  2  giờ  sau  khi  uống.  Amoxicillin phân  bố  nhanh  vào  hầu  hết  các  mô và dịch  trong  cơ thể  trừ  mô não  và  dịch  não  tủy,  nhưng  khi  màng não  bị  viêm  thì amoxicilin  lại  khuếch  tán  vào  dễ  dàng.  Khoảng  20%  lượng thuốc được  gắn  kết  với protein  huyết  thanh.  Thời  gian  bán  hủy  của  Amoxicillin khoảng  1  giờ;  dài  hơn  ở  trẻ sơ  sinh  và  người  cao  tuổi.  Ở người suy  thận  thời  gian  bán  hủy  của  thuốc  khoảng  7  –  20  giờ.  Khoảng 60%  liều  uống  amoxicillin đào  thải  nguyên dạng  ra  nước tiểu  trong  vòng  6  –  8  giờ.  Amoxicillin  qua  được  nhau  thai  và  được  bài  tiết  vào  sữa  mẹ với lượng  nhỏ.

– Sulbactam được hấp thu  tốt  sau  khi  uống.  Thuốc khuếch  tán  tốt  vào  các  mô và  dịch  cơ  thể. Nồng độ  đỉnh  trong  huyết thanh  của sulbactam cũng đạt  được cùng thời  điểm như amoxicillin. Khoảng 40% sulbactam gắn kết với protein huyết  tương.  Sulbactam được đào thải qua chủ yếu nước tiểu dưới dạng không thay  đổi (75  –  85%). Thời gian bán huỷ của sulbactam khoảng 1 giờ  và kéo  dài  hơn  ở  người  suy  thận  nặng.  Thuốc  qua  được  nhau  thai  và  được  bài  tiết  vào  sữa  mẹ.

Thông tin từ hoạt chất: Clavulanic acid

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Clavulanic acid

Clavulanic acid là kháng sinh thường phối hợp với Amoxicillin có phổ kháng khuẩn rộng.

Dược động học Clavulanic acid

Clavulanat kali hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của thuốc trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 - 2 giờ uống thuốc. Với liều 250 mg (hay 500 mg); sẽ có khoảng 3 mcg/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sau 1 giờ uống 5 mg/kg acid clavulanic sẽ có trung bình 3,0 mcg/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn. Sinh khả dụng đường uống của acid clavulanic là 75%. Khoảng 30 - 40% acid clavulanic được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavulanic.

Tác dụng Clavulanic acid

Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus có cấu trúc beta - lactam gần giống penicillin, có khả năng ức chế beta - lactamase do phần lớn các vi khuẩn gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta - lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicillin và các cephalosporin. Pseudomonas aeruginosa, Proteus morganii và rettgeri, một số chủng Enterobacterr và Providentia kháng thuốc này. Bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu. Acid clavulanic giúp cho amoxicillin không bị beta - lactamase phá huỷ, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đỗi với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicillin, kháng các penicillin khác và các cephalosporin. Có thể coi amoxicillin và clavulanat là thuôc diệt khuẩn đối với các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicillin không bị ảnh hưởng của penicillinase), Haemophilus influenza và Branhamella catarrhalis kể cả những chủng sinh sản mạnh beta - lactamase. Tóm lại phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm: Vi khuẩn gram dương: Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes. Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B.fragilis.

Chỉ định Clavulanic acid

Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ. 
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenza và Branhamella catarrbalis sản sinh beta - lactamase: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản. 
Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủgn E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ). 
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau mổ, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ dạ dày - ruột,tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật).

Liều dùng Clavulanic acid

Dạng uống: - Liều người lớn: uống 1 viên 125 mg acid clavulanic cách 8 giờ /lần. Với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới điều trị 1 viên 125 mg acid clavulanic cách 8 giờ/lần, trong 5 ngày. - Liều trẻ em: + Trẻ em trên 40 kg: uống theo liều người lớn. Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại. Dạng tiêm: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền nhanh 1 g/lần, cứ 8 giờ tiêm 1 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn, có thể hoặc tăng liều tiêm (cứ 6 giờ tiêm 1 lần) hạơc tăng liều lên tới 6 g/ngày. Không bao giờ vượt quá 200 mg acid clavulanic cho mỗi lần tiêm. Dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật: tiêm tĩnh mạch 1 g vào lúc gây tiền mê. Trẻ em, trẻ đang bú, trẻ sơ sinh: dùng loại lọ tiêm 500 mg. Không vượt quá 5 mg/kg thể trọng đối với acid clavulanic cho mỗi lần tiêm. Trẻ em từ ba tháng đến 12 tuổi: 100 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền.

Chống chỉ định Clavulanic acid

Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta - lactam như các cephalosporin. Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và clavulanat hay các penicillin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

Tương tác Clavulanic acid

Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu. Giống các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.

Tác dụng phụ Clavulanic acid

Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hoá: ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Ngoài ra còn có thể gây ngoại ban, ngứa. Ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase, ngứa, ban đỏ, phát ban. Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.

Thận trọng lúc dùng Clavulanic acid

Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan: Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị. Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng dùng. Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc. Cần chú ý đối với những người bệnh bị phenylceton niệu vì các hỗn dịch có chứa 12,5 mg aspartam trong 5 ml. Khi tiêm tĩnh mạch liều cao cần duy trì cân bằng lượng dịch xuất nhập để giảm thiểu hiện tượng sỏi - niệu. Phải kiểm tra thường xuyên các ống thông bàng quang để tránh hiện tượng kết tủa gây tắc khi có nồng độ chế phẩm cao trong nước tiểu ở nhiệt độ thường. Tránh sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu.

Bảo quản Clavulanic acid

bảo quản thuốc viên ở nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 25 độ C. Khi tạo thành hỗn dịch, thuốc giữ được trong 7 ngày nếu được bảo quản trong tủ lạnh (không để đóng băng). Bảo quản ống tiêm ở chỗ khô và ở dưới 25 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Amoxicillin/acid clavulanic Sandoz GmbH

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook