Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Artesunat 50mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
V242-H12-05
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
1,683
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 12 viên nén, 10 vỉ x 12 viên nén

Thông tin chi tiết về Artesunat 50mg

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
50mg

Chỉ định

- Các thể sốt rét kể cả thể kháng chloroquine. - Ðiều trị cấp cứu sốt rét cấp tính.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

- Dưới 1 tuổi: ngày 50 mg - 100 mg, 4 ngày sau: 50 mg/ngày. - Lớn hơn 5 tuổi: ngày 100 mg - 200 mg, 4 ngày sau: 100 mg/ngày. - Từ 5 - 12 tuổi: ngày 100 mg - 300 mg, 4 ngày sau: 200 mg/ngày. - Lớn hơn 12 tuổi: ngày 100 mg - 400 mg, 4 ngày sau: 200 mg/ngày

Tương tác thuốc

Không dùng với: corticoid; adrenalin, heparin, dextran, manitol, heptaminol, aspirin.

Công dụng Artesunat 50mg

- Các thể sốt rét kể cả thể kháng chloroquine. - Ðiều trị cấp cứu sốt rét cấp tính.

Thông tin từ hoạt chất: Artesunate

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Artesunate

Artesunat diệt thể phân liệt trong máu của mọi ký sinh trùng sốt rét đặc biệt tốt với sốt rét thể não do chủng P.falciparum gây ra, kể cả P.falciparum kháng chloroquin. Thuốc không diệt giao bào và không có tác dụng lên giai đoạn ngoại hồng cầu, thời gian tác dụng ngắn nên không dùng làm thuốc dự phòng và không dùng chống tái phát.

Dược động học Artesunate

- Hấp thu: Artesunate tan trong nước nên dùng đường tiêm tĩnh mạch. Thuốc dùng được cả đường uống, đường tiêm bắp, đường tiêm tĩnh mạch hoặc đặt trực tràng. Sau khi tiêm bắp 4-9 giờ thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu. - Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương 77%. - Chuyển hoá: Artesunat khi vào cơ thể đều được chuyển hoá thành Dihydroartemisinin có tác dụng mạnh gấp 5 lần artemisinin. - Thải trừ: Thuốc được thải trừ qua nước tiểu.

Tác dụng Artesunate

Artesunat diệt thể phân liệt trong máu của mọi ký sinh trùng sốt rét đặc biệt tốt với sốt rét thể não do chủng P.falciparum gây ra, kể cả P.falciparum kháng chloroquin. Thuốc không diệt giao bào và không có tác dụng lên giai đoạn ngoại hồng cầu, thời gian tác dụng ngắn nên không dùng làm thuốc dự phòng và không dùng chống tái phát.

Chỉ định Artesunate

Ðiều trị sốt rét do tất cả các loại Plasmodium, kể cả sốt rét nặng do chủng P.falciparum đa kháng. Dùng cấp cứu trong điều trị sốt rét cấp tính.

Liều dùng Artesunate

Thuốc tiêm:

Chống chỉ định Artesunate

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Tương tác Artesunate

Tác dụng cộng lực: mefloquin, tetracyclin, cloroquin, primaquin. Giảm tác dụng: pyrimetamin, sulfamid, sulfon, các chất chống oxy hóa như vitamin E, vitamin C. Không dùng chung với corticoid ( trừ khi có bệnh niệu huyết, thiểu năng gan cấp tính), adrenalin, heparin, dextran, mannitol, heptaminol, aspirin.

Tác dụng phụ Artesunate

Có thể gặp rối loạn tiêu hoá, chóng mặt, tăng transaminase, thay đổi điện tim thoáng qua.

Thận trọng lúc dùng Artesunate

Không nên dùng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu trừ trường hợp sốt rét nặng & sốt rét ác tính.

Bảo quản Artesunate

Nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C,tránh ánh sáng.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook