Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Omicap Kit

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-10266-05
Dạng bào chế
Viên nang; viên nén
Lượt xem
7,526
Thành phần
Tinidazole (500mg), Clarithromycin (250mg), Omeprazole (20mg)
Quy cách đóng gói Hộp đựng 7 hộp nhỏ x 1 vỉ chứa 2 viên nang Omeprazole; 2 viên nén Tinidazol; 2 viên nén Clarithromycin

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Omicap Kit

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
500mg
250mg

Chỉ định

Điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính có nhiễm H.pylori.

DƯỢC LỰC:

– Lansoprazol là chất ức chế bơm proton, có liên quan đến cấu trúc và dược lý với omeprazol. Lansoprazol ức chế sự tiết acid dịch vì thông qua việc ức chế không thuận nghịch hệ thống enzym của H /K ATPase có trên bề mặt tế bào thành dạ dày.

– Tinidazol là dẫn chất imidazol tương tự metronidazol. Cơ chế tác dụng của tinidazol với vi khuẩn kỵ khí bắt buộc và động vật nguyên sinh: thâm nhập vào tế bào của vi sinh vật, phá hủy chuỗi DNA hoặc ức chế tổng hợp DNA. Trên thực tế thường gặp các nhiễm khuẩn hỗn hợp nên cần phải phối hợp tinidazol với các kháng sinh khác để loại trừ các vi khuẩn nghi ngờ.

– Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp, có tác dụng kháng khuẩn do gắn kết với một vị trí đặc hiệu trên tiểu đơn vị ribosom 50s của những vi khuẩn nhạy cảm, qua đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

– Lansoprazol được hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống. Khoảng 97% Lansoprazol liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ. Lansoprazol được chuyển hóa nhiều ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450. Các sản phẩm chuyển hóa của lansoprazol có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết acid. Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu. Sự thanh thải của lansoprazol sẽ giảm ở người bệnh gan và người cao tuổi.
– Tinidazol được hấp thu hầu hết sau khi uống. Thuốc được phân bố rộng rãi và nồng độ đạt được ở mật, sữa, dịch não tủy , nước bọt và các mô khác trong cơ thể tương tự với nồng độ trong huyết tương; thuốc dễ dàng qua nhau thai. Chỉ 12% thuốc gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải là 12 – 14 giờ. Thuốc chưa chuyển hóa và các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu và một phần ít hơn trong phân.
– Clarithromycin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Mức độ hấp thu gần như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc được chuyển hóa nhiều ở gan thành chất chuyển hóa chính 14 – hydroxy clarithromycin có hoạt tính.
– Clarithromycin và chất chuyển hóa chính được phân bố rộng rãi, tập trung tốt trong mô với nồng độ cao hơn nồng độ thuốc trong máu.
– Thời gian bán thải của clarithromycin khoảng 3 – 4 giờ sau khi sử dụng liều 250 mg/ 2 lần/ngày và vào khoảng 5 – 7 giờ trên bệnh nhân dùng liều 500 mg/ 2 lần/ngày. Thời gian bán thải kéo dài ở người suy thận.
– Thuốc bài tiết trong phân qua đường mật. Một phần ít hơn được đào thải qua nước tiểu. Khoảng 20 – 30% tương ứng lần lượt với liều 250 mg và 500 mg được thải qua nước tiểu dưới dạng không bị chuyển hóa. Chất chuyển hóa 14 – hydroxy clarithromycin cũng như các chất chuyển hóa khác cũng được thải qua nước tiểu.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với thành phần của thuốc. – Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu, phụ nữ đang cho con bú. – Bệnh nhân bị loét dạ dày ác tính. – Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp. – Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể. – Bệnh nhân đang dùng terfenadin, ergotamin, cisaprid, pimozid, astermizol.

Liều lượng - Cách dùng

– Uống 1 vỉ x 6 viên/ngày, chia làm 2 lần: 1 viên Lansoprazol, 1 viên Tinidazol, 1 viên Clarithromycin vào buổi sáng và 1 lần tương tự vào buổi chiều.
– Thời gian điều trị khoảng 7 ngày.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Lansoprazol:

– Triệu chứng: hạ thân nhiệt, an thần, co giật, giảm tần số hô hấp.
– Điều trị: không có trị liệu chuyên biệt, chỉ giới hạn điều trị triệu chứng.

Tinidazol:

– Không có thuốc giải độc đặc hiệu để điều trị quá liều tinidazol. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ, có thể rửa dạ dày. Có thể loại
tinidazol dễ dàng bằng thẩm tách.

Clarithromycin:

– Ngừng clarithromycin và cần chăm sóc nếu đã dùng liều rất cao.

Tác dụng phụ

Lansoprazol: – Thường gặp: tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu, đau đầu, chóng mặt, phát ban. – Ít gặp: mệt mỏi; tăng mức gastrin huyết thanh, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric và protein niệu. Tinidazol: Có khoảng 3% người bệnh được điều trị gặp các phản ứng không mong muốn. – Thường gặp: buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng, thay đổi vị giác nhất thời. – Ít gặp: nôn, tiêu chảy, chóng mặt, nhức đầu. – Hiếm gặp: dị ứng, sốt; giảm bạch cầu có hồi phục; viêm miệng; ngoại ban, ngứa, phát ban da; đau khớp; bệnh lý thần kinh ngoại biên; nước tiểu sẫm màu. Có nguy cơ xảy ra các phản ứng giống disulfiram nếu người bệnh uống rượu khi điều trị. Thỉnh thoảng có phản ứng dị ứng hỗn hợp: ngoại ban, mày đay kèm theo sốt và đau các khớp. Một số ít trường hợp bị mất điều hoà và co giật cũng đã được thông báo. Clarithromycin: – Thường gặp: rối loạn tiêu hoá, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần xuất 5%. Phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau từ mày đay đến phản vệ và hội chứng Stevens – Johnson. Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Phản ứng quá mẫn toàn thân như ngứa, mày đay, ban da, kích thích. – Ít gặp: các triệu chứng ứ mật (đau bụng trên, đôi khi đau nhiều); buồn nôn, nôn. Chức năng gan bất thường, bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu ưa eosin. Điếc (nếu dùng liều cao) có hồi phục. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Lansoprazol: – Không nên dùng Lansoprazol cùng với các thuốc được chuyển hóa qua cytochrom P450. – Sucralfat làm chậm và giảm hấp thu lansoprazol. – Lansoprazol làm giảm tác dụng của ketoconazol, itraconazol và các thuốc khác có sự hấp thu cần môi trường acid. Tinidazol: – Cimetidin có thể làm giảm thải trừ tinidazol ra khỏi cơ thể. Có thể do cimetidin ức chế chuyển hóa tinidazol ở gan nên làm tăng tác dụng điều trị và độc tính. – Rifampicin có thể làm tăng thải tinidazol. Có thể do tăng chuyển hóa tinidazol ở gan, làm giảm tác dụng điều trị. Clarithromycin: – Làm tăng nồng độ trong máu của digoxin, theophylin và một số thuốc được chuyển hóa qua hệ cytochrom P450 như : warfarin, phenytoin, cyclosporin, cisaprid, … – Tăng tích lũy terfenadin do ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của thuốc này. – Làm tăng hiệu lực của carbamazepin. – Làm giảm nồng độ zidovudin.

Công dụng Omicap Kit

Điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày mạn tính có nhiễm H.pylori.

DƯỢC LỰC:

– Lansoprazol là chất ức chế bơm proton, có liên quan đến cấu trúc và dược lý với omeprazol. Lansoprazol ức chế sự tiết acid dịch vì thông qua việc ức chế không thuận nghịch hệ thống enzym của H /K ATPase có trên bề mặt tế bào thành dạ dày.

– Tinidazol là dẫn chất imidazol tương tự metronidazol. Cơ chế tác dụng của tinidazol với vi khuẩn kỵ khí bắt buộc và động vật nguyên sinh: thâm nhập vào tế bào của vi sinh vật, phá hủy chuỗi DNA hoặc ức chế tổng hợp DNA. Trên thực tế thường gặp các nhiễm khuẩn hỗn hợp nên cần phải phối hợp tinidazol với các kháng sinh khác để loại trừ các vi khuẩn nghi ngờ.

– Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp, có tác dụng kháng khuẩn do gắn kết với một vị trí đặc hiệu trên tiểu đơn vị ribosom 50s của những vi khuẩn nhạy cảm, qua đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

– Lansoprazol được hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống. Khoảng 97% Lansoprazol liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải khoảng 1,5 giờ. Lansoprazol được chuyển hóa nhiều ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450. Các sản phẩm chuyển hóa của lansoprazol có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết acid. Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu. Sự thanh thải của lansoprazol sẽ giảm ở người bệnh gan và người cao tuổi.
– Tinidazol được hấp thu hầu hết sau khi uống. Thuốc được phân bố rộng rãi và nồng độ đạt được ở mật, sữa, dịch não tủy , nước bọt và các mô khác trong cơ thể tương tự với nồng độ trong huyết tương; thuốc dễ dàng qua nhau thai. Chỉ 12% thuốc gắn với protein huyết tương. Thời gian bán thải là 12 – 14 giờ. Thuốc chưa chuyển hóa và các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu và một phần ít hơn trong phân.
– Clarithromycin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Mức độ hấp thu gần như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc được chuyển hóa nhiều ở gan thành chất chuyển hóa chính 14 – hydroxy clarithromycin có hoạt tính.
– Clarithromycin và chất chuyển hóa chính được phân bố rộng rãi, tập trung tốt trong mô với nồng độ cao hơn nồng độ thuốc trong máu.
– Thời gian bán thải của clarithromycin khoảng 3 – 4 giờ sau khi sử dụng liều 250 mg/ 2 lần/ngày và vào khoảng 5 – 7 giờ trên bệnh nhân dùng liều 500 mg/ 2 lần/ngày. Thời gian bán thải kéo dài ở người suy thận.
– Thuốc bài tiết trong phân qua đường mật. Một phần ít hơn được đào thải qua nước tiểu. Khoảng 20 – 30% tương ứng lần lượt với liều 250 mg và 500 mg được thải qua nước tiểu dưới dạng không bị chuyển hóa. Chất chuyển hóa 14 – hydroxy clarithromycin cũng như các chất chuyển hóa khác cũng được thải qua nước tiểu.

Thông tin từ hoạt chất: Tinidazole

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Tinidazole

Tinidazole là một dẫn xuất thay thế của hợp chất imidazole có tác động kháng nguyên sinh động vật và kháng vi khuẩn kỵ khí.

Dược động học Tinidazole

- Hấp thu: Tinidazole được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Trong nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh được cho uống 2g tinidazole, nồng độ đỉnh trong huyết thanh trong khoảng 40-51mcg/ml đạt được trong vòng 2 giờ và giảm dần cho đến 11-19mcg/ml sau 24 giờ. Khi tiêm tĩnh mạch cho người tình nguyện khỏe mạnh dùng 800mg và 1,6g tinidazole trong vòng 10-15 phút, nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 14-21mcg/ml với liều 800 mg và trung bình 32mcg/ml với liều 1,6g. 24 giờ sau khi tiêm truyền, nồng độ tinidazole trong huyết tương giảm lần lượt là 4-5mcg/ml và 8,6mcg/ml cho thấy thuốc có thể sử dụng một lần duy nhất trong ngày. Nồng độ trong huyết tương giảm chậm và tinidazole có thể được tìm thấy trong huyết tương vào giờ thứ 72 sau khi tiêm truyền và uống với nồng độ lần lượt là 0,05mcg/ml và đến 1mcg/ml. Thời gian bán thải trong huyết tương của tindazole khoảng 12-14 giờ. - Phân bố: Tinidazole được phân phối rộng rãi trong tất cả các mô cơ thể, đi qua được hàng rào máu não và đạt tới nồng độ hữu hiệu trên lâm sàng ở tất cả các mô. Thể tích phân bố đo được vào khoảng 50 lít. Khoảng 12% tinidazole trong huyết tương gắn kết với proteine huyết tương. - Thải trừ: Tinidazole được đào thải qua gan và thận. Các nghiên cứu trên bệnh nhân khỏe mạnh cho thấy rằng trong vòng 5 ngày, 60-65% liều sử dụng được đào thải qua thận với 25% dưới dạng không đổi. Khoảng 12% liều dùng được đào thải qua phân. Các nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận (thanh thải creatinine < 22ml/phút); cho thấy rằng không có sự thay đổi đáng kể có ý nghĩa thống kê trên những thông số dược động học của tinidazole. Do đó, không cần điều chỉnh liều lượng cho các bệnh nhân suy thận.

Tác dụng Tinidazole

Tinidazole chống lại vi khuẩn kỵ khí và động vật đơn bào là do thuốc xâm nhập vào tế bào vi sinh vật và gây tổn hại trên các chuỗi ADN hay ức chế sự tổng hợp của chúng. Tinidazole có hoạt tính trên cả nguyên sinh động vật và vi khuẩn kỵ khí bắt buộc. Tác động kháng động vật nguyên sinh bao gồm Trichomonas vaginalis, Entamoeba histolytica và Giardia lamblia. Tinidazole có hoạt tính chống lại Gardnerella vaginalis và hầu hết các vi khuẩn kỵ khí bao gồm: Bacteroides fragilis, Bacteroides melaninogenicus, Bacteroides spp., Clostridium spp., Eubacterium spp., Fusobacterium spp., Peptococcus spp., Peptostreptococcus spp., và Veillonella spp.

Chỉ định Tinidazole

Dự phòng: Ngăn ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt là những nhiễm khuẩn sau phẫu thuật đại tràng, tiêu hóa và phụ khoa. Ðiều trị những nhiễm khuẩn sau: 
Nhiễm khuẩn kỵ khí như: 
- Nhiễm khuẩn trong phúc mạc: viêm phúc mạc, áp-xe. 
- Nhiễm khuẩn phụ khoa: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, áp-xe tử cung-buồng trứng. 
- Nhiễm khuẩn huyết.
 - Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. 
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm. 
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp-xe phổi.
 Viêm âm đạo không đặc hiệu. Viêm loét lợi cấp tính. Bệnh Trichomonas đường niệu dục ở cả nam lẫn nữ. Bệnh Giardia. Bệnh amip ruột. Bệnh amip gan.

Liều dùng Tinidazole

Tinidazol thường dùng uống với liều duy nhất trong hoặc sau khi ăn; cũng có thể truyền tĩnh mạch.
Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật: 
Người lớn uống liều duy nhất 2 g trước phẫu thuật 12 giờ.
Ðiều trị nhiễm khuẩn kỵ khí:
Người lớn ngày đầu uống 2 g, sau đó uống 1 g, 1 lần hàng ngày hoặc 500 mg, hai lần/ngày. Thường điều trị trong 5 - 6 ngày là đủ, nhưng thời gian điều trị còn tùy thuộc vào kết quả lâm sàng; đặc biệt, khi điều trị triệt để nhiễm khuẩn ở một vài vị trí có khó khăn, cần thiết phải kéo dài điều trị trên 7 ngày.
Nếu người bệnh không uống được thuốc, có thể truyền tĩnh mạch 400 ml dung dịch 2 mg/ml (800 mg tinidazol) với tốc độ 10 ml/phút. Tiếp tục truyền hàng ngày 800 mg/1 lần hoặc 400 mg/2 lần/ngày, cho đến khi người bệnh uống được thuốc.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: 
Không có dữ liệu cho phép dùng liều điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí ở trẻ dưới 12 tuổi. 
Viêm âm đạo không đặc hiệu: 
- Người lớn: 
Viêm âm đạo không đặc hiệu đã được điều trị thành công với một liều uống duy nhất 2g. Tỷ lệ lành bệnh cao hơn cũng đã đạt được với liều 2g uống một lần mỗi ngày trong hai ngày liên tiếp (tổng liều là 4 g). 
Viêm loét lợi cấp: 
- Người lớn: 
Uống liều duy nhất 2g. 
Bệnh trichomonas đường tiết niệu: 
Khi đã xác định nhiễm khuẩn Trichomonas vaginalis, nên điều trị cùng lúc với người phối ngẫu. 
- Phác đồ được lựa chọn dành cho người lớn: 
Uống một liều duy nhất 2g. 
- Trẻ em: 
Dùng liều duy nhất 50 đến 75mg/kg thể trọng. Ðôi khi có thể cần phải lặp lại liều này một lần nữa. 
Bệnh Giardia: 
- Người lớn: 
Uống liều duy nhất 2g mỗi ngày hay một viên 150mg hai lần mỗi ngày trong 7 ngày. 
- Trẻ em: 
Uống liều duy nhất 50 đến 75mg/kg thể trọng. Ðôi khi có thể cần phải lập lại liều này một lần nữa. 
Amip ruột: 
- Người lớn: 
Dùng liều duy nhất 2g trong 2 hay 3 ngày hay 600mg hai lần mỗi ngày trong 5 ngày. Trong một vài trường hợp, khi liều dùng duy nhất mỗi ngày trong 3 ngày không hữu hiệu, có thể tiếp tục điều trị đến sáu ngày. Khi điều trị hai lần mỗi ngày trong 5 ngày không hữu hiệu, có thể tiếp tục điều trị cho đến 10 ngày. 
- Trẻ em: 
Uống một liều đơn 50 đến 60mg/kg thể trọng mỗi ngày trong ba ngày liên tiếp. 
Amip gan: 
Trong việc điều trị amip gan, cùng với điều trị bằng Tinidazole có thể cần phải hút mủ. 
- Người lớn: 
Ðường uống: Tổng liều thay đổi từ 4,5 đến 12g, tùy theo mức độ tác hại của Entamoeba histolytica. 
Ðiều trị khởi đầu theo đường uống với liều đơn 1,5 đến 2g mỗi ngày trong 3 ngày. 
Trong một vài trường hợp, khi điều trị ba ngày không có hiệu lực, có thể tiếp tục điều trị cho đến 6 ngày. 
Có thể dùng theo cách khác là uống 600mg hai lần mỗi ngày trong 5 ngày. Ðôi khi, nếu điều trị ba ngày không có hiệu lực, có thể tiếp tục điều trị cho đến 10 ngày. 
- Trẻ em: 
Uống liều duy nhất 50 đến 60mg/kg thể trọng mỗi ngày trong 5 ngày liên tiếp. 

Cách dùng: 
Viên uống: Nên uống Tinidazole trong hay sau bữa ăn;
Tiêm: Theo chỉ định của bác sĩ;

Chống chỉ định Tinidazole

Tinidazole chống chỉ định trong ba tháng đầu tiên của thai kỳ, bà mẹ đang cho con bú, những bệnh nhân có rối loạn thần kinh thực thể và những bệnh nhân có quá mẫn đã biết với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Giống như các thuốc có cấu trúc tương tự khác, Tinidazole cũng chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử hay có rối loạn tạo máu, mặc dù không ghi nhận được bất thường về huyết học kéo dài nào trên lâm sàng cũng như trong nghiên cứu trên thú vật với tinidazole.

Tương tác Tinidazole

Rượu có thể gây phản ứng dạng disulfiram và nên tránh dùng cho đến 72 giờ sau khi ngưng Tinidazole.

Tác dụng phụ Tinidazole

Các tác dụng ngoại ý được báo cáo nói chung là không xảy ra thường xuyên, nhẹ và tự khỏi. Các tác dụng ngoại ý trên đường tiêu hóa bao gồm buồn nôn, nôn mửa, chán ăn, tiêu chảy, lưỡi có vị kim loại và đau bụng. Các phản ứng quá mẫn, đôi khi trầm trọng có thể xuất hiện trong những trường hợp hiếm dưới dạng nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay và phù mạch thần kinh. Các rối loạn thần kinh đi kèm với sự sử dụng Tinidazole bao gồm chóng mặt, choáng váng, mất điều hòa, bệnh thần kinh ngoại vi (dị cảm, rối loạn giác quan, giảm cảm giác) và hiếm khi có co giật. Giống như các thuốc tương tự, Tinidazole có thể gây giảm bạch cầu thoáng qua. Các tác dụng phụ hiếm được báo cáo khác là nhức đầu, mệt mỏi, rêu lưỡi và nước tiểu có màu sẩm.

Thận trọng lúc dùng Tinidazole

Giống như những thuốc cùng nhóm, nên tránh dùng rượu trong khi điều trị với Tinidazole do có khả năng phản ứng dạng disulfiram (bừng mặt, co thắt bụng, nôn ói, nhịp tim nhanh). Các thuốc có cùng cấu trúc hóa học với Tinidazole thường đi kèm với các rối loạn thần kinh khác nhau như chóng mặt, choáng váng, mất điều hòa, bệnh thần kinh ngoại biên và hiếm khi gây co giật. Nên ngưng thuốc nếu có bất kỳ dấu hiệu thần kinh bất thường nào trong quá trình trị liệu với Tinidazole. Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu tác động của tinidazole lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc phức tạp tuy nhiên không có bằng chứng cho thấy thuốc có thể ảnh hưởng lên các khả năng này. LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ Lúc có thai: Các nghiên cứu trên khả năng sinh sản ở chuột được cho dùng tinidazole 100 hay 300mg/kg không có ảnh hưởng nào trên khả năng sinh sản, trọng lượng chuột mẹ và chuột con, quá trình sinh nở, sức sống cũng như việc cho con bú. Có một sự gia tăng nhẹ nhưng không đáng kể trong tỷ lệ sẩy thai với liều 300mg/kg. Tinidazole đi qua hàng rào nhau thai. Do không biết được tác động của các hoạt chất thuộc nhóm này, chống chỉ định sử dụng tinidazole trong ba tháng đầu thai kỳ. Không có bằng chứng gây hại của Tinidazole trong các giai đoạn sau của thai kỳ, tuy nhiên cần cân nhắc lợi ích trị liệu và nguy hại có thể xảy ra cho bà mẹ và thai nhi khi sử dụng thuốc trong ba tháng giữa và cuối của thai kỳ. Lúc nuôi con bú: Tinidazole tiết qua sữa mẹ, hoạt chất có thể tiếp tục tiết ra trong sữa hơn 72 giờ sau khi dùng thuốc. Các bà mẹ không nên cho trẻ bú sữa tối thiểu ba ngày sau khi ngưng Tinidazole.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook