Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Pyrazinamid

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VNB-1106-02
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
414
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 500 viên nén

Thông tin chi tiết về Pyrazinamid

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-

Chỉ định

Kết hợp với các thuốc kháng lao khác, đặc biệt trong 8 tuần đầu giai đoạn điều trị ngắn hạn.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với thuốc. Tổn thương gan nặng, bệnh gan cấp, gout cấp. Suy gan. Phụ nữ có thai, cho con bú.

Liều lượng - Cách dùng

Người lớn 1,5 g/ngày hoặc 2 g x 3 lần/tuần hoặc 3 g x 2 lần/tuần.

Tác dụng phụ

Suy gan. Tăng urê máu & bệnh gout. Rối loạn tiêu hóa. Ảnh hưởng lên hệ tạo máu, quá mẫn.

Công dụng Pyrazinamid

Kết hợp với các thuốc kháng lao khác, đặc biệt trong 8 tuần đầu giai đoạn điều trị ngắn hạn.

Thông tin từ hoạt chất: Pyrazinamide

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Pyrazinamide

Pyrazinamide là thuốc chống lao.

Dược động học Pyrazinamide

- Hấp thu: Pyrazinamid được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được 2h sau khi uống một liều 1,5g là khoảng 35mcg/ml và với liều 3g là 66mcg/ml. - Phân bố: thuốc phân bố vào các mô và dịch của cơ thể kể cả gan, phổi, dịch não tuỷ. Nồng độ trong dịch não tuỷ tương đương cới nồng độ ổn định trong huyết tương ở những người bệnh viêm màng não. Pyrazinamid gắn với protein huyết tương khoảng 10%. - Chuyển hoá: Pyrazinamid bị thuỷ phân ở gan thành chất chuyển hoá chính có hoạt tính là acid pyrazinoic, chất này sau đó bị hydroxy hoá thành acid 5-hydroxy pyrazinoic. - Thải trừ: thuốc đào thải qua thận, chủ yếu lọc ở cầu thận. Khoảng 70% liều uống đào thải trong vòng 24h.

Tác dụng Pyrazinamide

Pyrazinamid là một thuốc trong đa hoá trị liệu chống lao, chủ yếu dùng trong 8 tuần của hoá trị liệu ngắn ngày. Pyrazinamid có tác dụng diệt trực khuẩn lao(Mycobarterium tuberculosis), nhưng không có tác dụng với các MYcobarterium khác hoặc các vi khuẩn khác in vitro. Nồng độ tối thiểu ức chế trực khuẩn lao là dưới 20 mcg/ml ở pH 5,6, thuôcs không có tác dụng ở pH trung tính. Pyrazinamid có tác dụng với trực khuẩn lao đang tồn tại trong môi trường nội bào có tính acid của đại thực bào. Đáp ứng viêm ban đầu với hoá trị liệu làm tăng số vi khuẩn trong môi trường acid. Khi đáp ứng viêm giảm và pH tăng thì hoạt tính diệt khuẩn của pyrazinamid giảm. Tác dụng phụ thuộc vào pH giải thích hiệu lực lâm sàng của thuốc trong giai đoạn 8 tuần đầu hoá trị liệu ngắn ngày. Trực khuẩn lao kháng thuốc nhanh khi dùng pyrazinamid đơn độc.

Chỉ định Pyrazinamide

Kết hợp với các thuốc kháng lao khác, đặc biệt trong 8 tuần đầu giai đoạn điều trị ngắn hạn.

Liều dùng Pyrazinamide

Người lớn 1,5g/ngày hoặc 2g x 3 lần/tuần hoặc 3g x 2 lần/tuần.

Chống chỉ định Pyrazinamide

Quá mẫn cảm với thuốc. Tổn thương gan nặng, bệnh gan cấp, gout cấp. Suy gan. Phụ nữ có thai, cho con bú. Rối loạn chuyển hoá porphyrin.

Tương tác Pyrazinamide

Pyrazinamid làm tăng ure máu và làm giảm hiệu quả điều trị của các thuốc trị bệnh gout như allopurinol, colchicin, probenecid, sulffinpyaon. cần liều chỉnh các thuốc này để tăng acid uric huyết và bệnh gout khi chúng được dùng đồng thời với pyrazinamid. Pyrazinamid làm giảm nồng độ ciclosporin khi dùng đồng thời. Phải theo dõi nồng độ ciclosporin trong huyết thanh.

Tác dụng phụ Pyrazinamide

Phản ứng có hại Suy gan, viêm gan. Tăng urê máu & bệnh gout. Rối loạn tiêu hóa. Ảnh hưởng lên hệ tạo máu, quá mẫn.

Thận trọng lúc dùng Pyrazinamide

Tăng urê máu. Trẻ em. Người bệnh có tiền sử đái tháo đường( vì khó kiểm soát bệnh đái tháo đường khi dùng pyrazinamid);, tiền sử bệnh gout(tránh dùng khi có cơn cấp tính), suy thận.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook