Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Stabisol

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-5393-01
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền
Lượt xem
1,119
Thành phần
Quy cách đóng gói Chai 250ml; 500ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Stabisol

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
(Mw450.000;Ms07)60g/

Chỉ định

- Phòng và điều trị chứng giảm thể tích máu và sốc trong các trường hợp như: sau phẫu thuật, chấn thương, nhiễm khuẩn, bỏng rộng, sốt xuất huyết, mất nước và điện giải. - Để tiết kiệm máu trong phẫu thuật: Liệu pháp hòa lẫn máu đẳng tích. - Hoặc hòa lẫn máu để điều trị.

Chống chỉ định

Suy tim hoặc suy thận; xuất huyết não; dị ứng với tinh bột, rối loạn đông máu nặng (trừ trường hợp cấp cứu nặng đe dọa tính mạng); nhất là chứng giảm đông máu do tiểu cầu; phụ nữ có thai; tăng lượng nước quá tải hoặc thiếu dịch nặng.

Liều lượng - Cách dùng

Theo chỉ định của thầy thuốc dựa vào vào tình trạng giảm thể tích máu hoặc sốc và trọng lượng của bệnh nhân. 

Tùy theo lượng máu mất và giảm khối lượng tuần hoàn: Dung dịch hexa- starch 6% truyền tĩnh mạch 500 - 1000 ml/ngày, liều dùng giới hạn 1500 ml/ngày. Hoặc dung dịch pentastarch 10% truyền tĩnh mạch 500 - 1.500 ml/ngày.

Có thể kết hợp dịch truyền điện giải nếu khối lượng tuần hoàn chưa đủ.

Quá liều và xử trí

Ứ trệ tuần hoàn, suy tim, phù phổi; dị ứng quá mẫn, choáng.

Xử trí: Như với dung dịch gelatin.

Tác dụng phụ

Biểu hiện dị ứng: Ngứa, ứ đọng ở da, rất ít gặp choáng phản vệ(1/10 000); có thể làm tăng rối loạn đông máu. Gần đây thấy có thể gây hoại tử ống thận hoặc tỷ lệ suy thận trong ghép thận tăng lên nếu người cho cơ quan đã điều trị bằng dung dịch HES.

Công dụng Stabisol

- Phòng và điều trị chứng giảm thể tích máu và sốc trong các trường hợp như: sau phẫu thuật, chấn thương, nhiễm khuẩn, bỏng rộng, sốt xuất huyết, mất nước và điện giải. - Để tiết kiệm máu trong phẫu thuật: Liệu pháp hòa lẫn máu đẳng tích. - Hoặc hòa lẫn máu để điều trị.

Thông tin từ hoạt chất: Hydroxyethyl starch

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Hydroxyethyl starch

Là dung dịch keo để thay thế huyết tương được sản xuất từ tinh bột amy- lopectin, tác dụng làm tăng thể tích tuần hoàn khi thiếu hụt do chảy máu, bỏng, nhiễm khuẩn. Tác dụng tăng thể tích tuần hoàn rất mạnh từ 100 - 150% lượng dịch bù vào. Tác dụng này kéo dài trong 8 - 10 giờ sau khi truyền.

Dược động học Hydroxyethyl starch

Được đào thải chủ yếu qua thận. Thuốc không giải phóng histamin nên nguy cơ gây choáng phản vệ rất hiếm (1/1.000); nhưng vẫn có thể gây ngứa muộn (sau 3 ngày), tỷ lệ 32% và ứ đọng ở da, phù xung quanh hố mắt.

Tác dụng Hydroxyethyl starch

Hydroxyethyl starch là chất trùng phân tổng hợp, nguồn gốc từ tinh bột, gắn với các gốc Hydroxy ethyl, với khối lượng phân tử gần giống với Glycogen ở cơ thể, nên dễ dàng dung nạp tốt, dùng tiêm truyền để thay thế huyết tương.

Chỉ định Hydroxyethyl starch

Thay thế huyết tương khi có giảm khối lượng tuần hoàn trong choáng mất máu, nhiễm khuẩn, chấn thương, mổ. Dùng trong tuần hoàn ngoài cơ thể.

Liều dùng Hydroxyethyl starch

Theo chỉ định của thầy thuốc dựa vào vào tình trạng giảm thể tích máu hoặc sốc và trọng lượng của bệnh nhân. Liều tối đa không quá 2g HES/kg/ngày và tốc độ truyền tĩnh mạch không quá 0,33ml/kg/phút. Nên bắt đầu truyền chậm (20ml đầu tiên) để phát hiện sớm các phản ứng quá mẫn cảm nếu có.

Chống chỉ định Hydroxyethyl starch

Suy tim hoặc suy thận; xuất huyết não; dị ứng với tinh bột, rối loạn đông máu nặng (trừ trường hợp cấp cứu nặng đe dọa tính mạng) nhất là chứng giảm đông máu do tiểu cầu; phụ nữ có thai; tăng lượng nước quá tải hoặc thiếu dịch nặng.

Tác dụng phụ Hydroxyethyl starch

Biểu hiện dị ứng: Ngứa, ứ đọng ở da, rất ít gặp choáng phản vệ(1/10 000); có thể làm tăng rối loạn đông máu. Gần đây thấy có thể gây hoại tử ống thận hoặc tỷ lệ suy thận trong ghép thận tăng lên nếu người cho cơ quan đã điều trị bằng dung dịch HES.

Thận trọng lúc dùng Hydroxyethyl starch

Dùng thời gian dài có thể gây mẩn ngứa ngoài da. Nếu có phản ứng không dung nạp phải ngừng truyền ngay lập tức và xử trí như với sốc do huyết thanh thông thường. - Không nên trộn lẫn với các thuốc khác. - Không dùng với mục đích phòng ngừa ở phụ nữ khi trở dạ đẻ có thể gây tê quanh tủy sống vì nguy cơ gây dị chứng nặng nề về thần kinh ở trẻ sơ sinh. - Nồng độ HES gần như bằng không sau khi truyền khoảng 24 giờ. Thuốc không ảnh hưởng đến chức năng thận.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook