Hydroxyethyl starch
Tên khác: etherified starch, hexastarch , pentastarch
Tên biệt dược: Voluven; HAES Steril 10%; Hemohes
50,751 lượt xem
Cập nhật: 10/04/2019
Thành phần
Hydroxyethyl starch
Dược lực
Là dung dịch keo để thay thế huyết tương được sản xuất từ tinh bột amy- lopectin, tác dụng làm tăng thể tích tuần hoàn khi thiếu hụt do chảy máu, bỏng, nhiễm khuẩn. Tác dụng tăng thể tích tuần hoàn rất mạnh từ 100 - 150% lượng dịch bù vào. Tác dụng này kéo dài trong 8 - 10 giờ sau khi truyền.
Dược động học
Được đào thải chủ yếu qua thận.
Thuốc không giải phóng histamin nên nguy cơ gây choáng phản vệ rất hiếm (1/1.000); nhưng vẫn có thể gây ngứa muộn (sau 3 ngày), tỷ lệ 32% và ứ đọng ở da, phù xung quanh hố mắt.
Tác dụng
Hydroxyethyl starch là chất trùng phân tổng hợp, nguồn gốc từ tinh bột, gắn với các gốc Hydroxy ethyl, với khối lượng phân tử gần giống với Glycogen ở cơ thể, nên dễ dàng dung nạp tốt, dùng tiêm truyền để thay thế huyết tương.
Chỉ định
Thay thế huyết tương khi có giảm khối lượng tuần hoàn trong choáng mất máu, nhiễm khuẩn, chấn thương, mổ. Dùng trong tuần hoàn ngoài cơ thể.
Chống chỉ định
Suy tim hoặc suy thận; xuất huyết não; dị ứng với tinh bột, rối loạn đông máu nặng (trừ trường hợp cấp cứu nặng đe dọa tính mạng) nhất là chứng giảm đông máu do tiểu cầu; phụ nữ có thai; tăng lượng nước quá tải hoặc thiếu dịch nặng.
Thận trọng lúc dùng
Dùng thời gian dài có thể gây mẩn ngứa ngoài da.
Nếu có phản ứng không dung nạp phải ngừng truyền ngay lập tức và xử trí như với sốc do huyết thanh thông thường.
- Không nên trộn lẫn với các thuốc khác.
- Không dùng với mục đích phòng ngừa ở phụ nữ khi trở dạ đẻ có thể gây tê quanh tủy sống vì nguy cơ gây dị chứng nặng nề về thần kinh ở trẻ sơ sinh.
- Nồng độ HES gần như bằng không sau khi truyền khoảng 24 giờ. Thuốc không ảnh hưởng đến chức năng thận.
Liều lượng - Cách dùng
Theo chỉ định của thầy thuốc dựa vào vào tình trạng giảm thể tích máu hoặc sốc và trọng lượng của bệnh nhân. Liều tối đa không quá 2g HES/kg/ngày và tốc độ truyền tĩnh mạch không quá 0,33ml/kg/phút. Nên bắt đầu truyền chậm (20ml đầu tiên) để phát hiện sớm các phản ứng quá mẫn cảm nếu có.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Biểu hiện dị ứng: Ngứa, ứ đọng ở da, rất ít gặp choáng phản vệ(1/10 000); có thể làm tăng rối loạn đông máu.
Gần đây thấy có thể gây hoại tử ống thận hoặc tỷ lệ suy thận trong ghép thận tăng lên nếu người cho cơ quan đã điều trị bằng dung dịch HES.
Bao che - Đóng gói
Dung dịch tiêm truyền
Thuốc chứa hoạt chất này
Volulyte 6%
SĐK: VN-10249-10
Voluven
SĐK: VN-5360-10
Refortan
SĐK: VN-5392-01
Hes 6%
SĐK: VN-16147-13
HAES Steril 6%
SĐK: VN-7884-03
Hemohes
SĐK: VN-6125-02
Heacodesum
SĐK: VN-18662-15
Hestar - 200
SĐK: VN-18663-15
Hestar 200
SĐK: VN-7117-02
Hemohes
SĐK: VN-6126-02
Haes-steril 6%
SĐK: VN-7677-09
Hemohes 6%
SĐK: VN-2594-07
HAES Steril 10%
SĐK: VN-7883-03
Voluven
SĐK: VN-9058-04
Tetrastar
SĐK: VN-1290-06
Tetrastar
SĐK: VN-14508-12
Stabisol
SĐK: VN-5393-01
Hestar-200
SĐK: VN-4386-07
Hemohes 10%
SĐK: VN-2593-07
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!