Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Diflucan 150mg - Viên nang cứng - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Diflucan 150mg - Ảnh 1
Thuốc Diflucan 150mg - Ảnh 2

Diflucan 150mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
300110024225
Dạng bào chế
Viên nang cứng
Lượt xem
98,204
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 1 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Diflucan 150mg

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
150mg

Chỉ định

- Bệnh nấm Candida ở âm hộ - âm đạo.
 
- Bệnh nấm Candida ở miệng - hầu, thực quản, đường niệu, màng bụng và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác như nhiễm Candida huyết, phổi, Candida phát tán.
 
- Viêm màng não do Cryptococcus neoformans.
 
- Bệnh nấm do Blastomyces, Coccidioides immititis và Histoplasma.
 
Điều trị dự phòng:
 
Dự phòng nhiễm nấm Candida cho những bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bệnh nhân ghép tuỷ xương đang điều trị bằng hoá chất hoặc tia xạ, bệnh nhân ung thư, hoặc bệnh AIDS.
 
DƯỢC LỰC HỌC
 
Fluconazol là thuốc đầu tiên trong nhóm thuốc tổng hợp triazol chống nấm mới. Bằng cách ức chế enzym cytochrom P450-14-α-demethylase, Difuzit ngăn cản tổng hợp ergosterol là sterol chủ yếu ở màng tế bào nấm. Kết quả, làm thay đổi tính thấm của màng tế bào nấm, làm thoát các chất thiết yếu (axit amin, kali…); và giảm hấp thu các phân tử tiền chất như purin, pyrimidin… vào trong tế bào nấm. Difuzit không có tác dụng tương tự lên sự tổng hợp cholesterol ở người.
 
DƯỢC ĐỘNG HỌC
 
Fluconazol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, sinh khả dụng theo đường uống bằng hoặc hơn 90% so với đường tiêm tĩnh mạch. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 - 2 giờ, nồng độ ổn định đạt được trong vòng 5 - 7 ngày.
 
Thuốc được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể. Nồng độ trong sữa mẹ, dịch khớp, nước bọt, đờm, dịch âm đạo và dịch màng bụng tương tự nồng độ trong huyết tương. Nồng độ trong dịch não tủy đạt từ 50% đến 90% nồng độ trong huyết tương ngay cả khi màng não không bị viêm, nên được chỉ định rộng rãi trong các bệnh nhiễm nấm tại nhiều cơ quan khác nhau.
 
Thuốc thải trừ qua nước tiểu ở dạng nguyên thể với tỉ lệ 80% hoặc cao hơn. Thời gian bán thải của thuốc kéo dài khoảng 30 giờ cho phép dùng liều duy nhất trong ngày.

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với các thuốc chống nấm nhóm azol (ketoconazol, miconazol, và clotrimazol) hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng và thời gian điều trị  tuỳ thuộc vào loại nấm gây bệnh, chức năng thận và đáp ứng của người bệnh với thuốc. Khi điều trị các bệnh nấm nên dùng thuốc liên tục cho đến khi biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm chứng tỏ bệnh đã khỏi hẳn. Điều trị không đủ thời gian có thể làm cho bệnh tái phát.
 
Đối với những bệnh nhân nhiễm HIV và viêm màng não do Cryptococcus cần phải điều trị thuốc duy trì lâu dài để phòng ngừa bệnh tái phát.
 
Trẻ sơ sinh:
 
2 tuần đầu sau khi sinh: 3-6 mg/kg/lần; cách 72 giờ/lần.
 
2-4 tuần sau khi sinh: 3-6 mg/kg/lần; cách 48 giờ/lần.
 
Trẻ em:
 
Dự phòng: 3 mg/kg/ngày trong nhiễm nấm bề mặt và 6-12 mg/kg/ngày trong nhiễm nấm toàn thân.
 
Điều trị: 6 mg/kg/ngày. Trong các trường hợp bệnh dai dẳng có thể cần tới 12 mg/kg/24 giờ, chia làm 2 lần. Không được dùng quá 600 mg mỗi ngày.
 
Người lớn:
 
Các trường hợp nhiễm nấm Candida:
 
- Âm hộ - âm đạo: Dùng liều duy nhất 1 viên (150mg)/lần/ngày. Để ngăn ngừa tái phát, nên dùng liều 1 viên(150mg)/lần/tháng trong thời gian từ 4-12 tháng.
 
- Miệng - hầu: Liều khuyến cáo là 1 viên (150mg)/lần/ngày, trong 1 đến 2 tuần.
 
- Thực quản: Dùng 1 viên (150mg)/1 lần/ngày, trong ít nhất 3 tuần liên tục và thêm ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.
 
- Nấm toàn thân: Ngày đầu uống 3 viên/lần, những ngày sau uống 1 viên (150mg)/1 lần/ngày, trong ít nhất 4 tuần và ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.
 
Trường hợp viêm màng não do Cryptococcus: Ngày đầu uống 3 viên/lần, những ngày sau uống 1-3 viên/lần/ngày, trong thời gian ít nhất 6-8 tuần sau khi cấy dịch não tuỷ cho kết quả âm tính. Đối với bệnh nhân nhiễm HIV, để tránh tái phát nên dùng Difuzit với liều 1 viên/lần/ngày trong thời gian dài.
 
Dự phòng nhiễm nấm: Để phòng nhiễm nấm Candida ở người ghép tuỷ xương, liều khuyến cáo là 3 viên (450mg)/lần/ngày. Với người bệnh được tiên đoán sẽ giảm bạch cầu hạt trầm trọng (lượng bạch cầu hạt trung tính ít hơn 500/mm3), phải bắt đầu uống fluconazol dự phòng vài ngày trước khi giảm bạch cầu trung tính và tiếp tục uống 7 ngày nữa sau khi lượng bạch cầu trung tính đã vượt quá 1000/mm3.
 
Bệnh nhân suy thận:
 
Bệnh nhân dùng đơn liều điều trị nấm Candida âm hộ - âm đạo: không cần phải điều chỉnh liều.
 
Bệnh nhân suy thận phải dùng đa liều fluconazol, điều chỉnh liều như sau:
 
Độ thanh thải creatinine (ml/phút)
 
Tỷ lệ phần trăm liều dùng 
 
>50 100%
 
11-50 50%
 
Người bệnh thẩm tách máu
 
100% sau mỗi lần thẩm tách
 

Tác dụng phụ

Xảy ra ở khoảng 5-30% người bệnh đã dùng fluconazol 7 ngày hoặc lâu hơn. Tỉ lệ phải ngừng thuốc là 1-2,8%. Với phụ nữ dùng một liều duy nhất để trị nấm Candida âm hộ - âm đạo thì tác dụng không mong muốn gặp trong khoảng 26 – 31%. Ngoài ra người ta cũng thấy rằng tất cả các tác dụng không mong muốn thường xảy ra ở người bệnh bị nhiễm HIV với tỉ lệ cao hơn (21%) so với người bệnh không bị nhiễm (13%). Tuy nhiên rất khó khăn trong đánh giá và xác định liên quan giữa fluconazol với tác dụng không mong muốn vì thuốc đã được dùng cho nhiều người bệnh bị các bệnh cơ bản nặng đã sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc. Thường gặp, ADR > 1/100 Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt (khoảng 2% người bệnh). Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy (khoảng 1,5 – 8,5%). Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 Gan: Tăng nhẹ nhất thời transaminase và bilirubin huyết thanh ( từ 1,5 – 3 lần giới hạn trên của bình thường). Da: Nổi ban, ngứa. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Gan: Tăng cao nồng độ transaminase trong huyết thanh (8 lần hoặc nhiều hơn giới hạn trên của bình thường) và phải ngừng thuốc. Da: Da bị tróc vảy (chủ yếu ở người bệnh AIDS và ung thư), hội chứng Stevens – Johnson. Khác: Sốt, phù, tràn dịch màng phổi, đái ít, hạ huyết áp, hạ kali máu, sock phản vệ. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Fluconazol làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc như thuốc điều trị đái tháo đường nhóm sulfonylure (tolbutamid, glyburid, glipizid), phenytoin (thuốc điều trị động kinh), theophylin (thuốc điều trị hen), astermizol (thuốc kháng histamin), thuốc chống đông nhóm coumarin (warfarin), thuốc kháng virus (zidovudin), cisaprid, tacrolimus và ciclosporin khi dùng đồng thời. Do đó, có thể làm tăng tác dụng và độc tính của các thuốc trên. Dùng đồng thời fluconazol và rifampicin có thể ảnh hưởng đến dược động học của cả hai thuốc. Rifampicin làm giảm hấp thu và thời gian bán hủy của fluconazol, vì cần tăng liều của fluconazol khi sử dụng đồng thời. Đã có báo cáo về tương tác khi dùng đồng thời fluconazol với rifabutin hay fluconazol với zidovudin trên bệnh nhân bị nhiễm HIV. Fluconazol làm tăng nồng độ trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (AUC) của rifabutin và chất chuyển hóa chính.

Công dụng Diflucan 150mg

- Bệnh nấm Candida ở âm hộ - âm đạo.
 
- Bệnh nấm Candida ở miệng - hầu, thực quản, đường niệu, màng bụng và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác như nhiễm Candida huyết, phổi, Candida phát tán.
 
- Viêm màng não do Cryptococcus neoformans.
 
- Bệnh nấm do Blastomyces, Coccidioides immititis và Histoplasma.
 
Điều trị dự phòng:
 
Dự phòng nhiễm nấm Candida cho những bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bệnh nhân ghép tuỷ xương đang điều trị bằng hoá chất hoặc tia xạ, bệnh nhân ung thư, hoặc bệnh AIDS.
 
DƯỢC LỰC HỌC
 
Fluconazol là thuốc đầu tiên trong nhóm thuốc tổng hợp triazol chống nấm mới. Bằng cách ức chế enzym cytochrom P450-14-α-demethylase, Difuzit ngăn cản tổng hợp ergosterol là sterol chủ yếu ở màng tế bào nấm. Kết quả, làm thay đổi tính thấm của màng tế bào nấm, làm thoát các chất thiết yếu (axit amin, kali…); và giảm hấp thu các phân tử tiền chất như purin, pyrimidin… vào trong tế bào nấm. Difuzit không có tác dụng tương tự lên sự tổng hợp cholesterol ở người.
 
DƯỢC ĐỘNG HỌC
 
Fluconazol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, sinh khả dụng theo đường uống bằng hoặc hơn 90% so với đường tiêm tĩnh mạch. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 - 2 giờ, nồng độ ổn định đạt được trong vòng 5 - 7 ngày.
 
Thuốc được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể. Nồng độ trong sữa mẹ, dịch khớp, nước bọt, đờm, dịch âm đạo và dịch màng bụng tương tự nồng độ trong huyết tương. Nồng độ trong dịch não tủy đạt từ 50% đến 90% nồng độ trong huyết tương ngay cả khi màng não không bị viêm, nên được chỉ định rộng rãi trong các bệnh nhiễm nấm tại nhiều cơ quan khác nhau.
 
Thuốc thải trừ qua nước tiểu ở dạng nguyên thể với tỉ lệ 80% hoặc cao hơn. Thời gian bán thải của thuốc kéo dài khoảng 30 giờ cho phép dùng liều duy nhất trong ngày.

Thông tin chi tiết về Diflucan 150mg

Chỉ định

Điều trị cho các bệnh nhân nhiễm nấm Candida bao gồm: Nấm âm hộ - âm đạo, nấm miệng – hầu, nấm toàn thân, thực quản, đường niệu hoặc màng bụng,… và các trường hợp nhiễm nấm do các chủng nhạy cảm khác.

Điều trị cho bệnh nhân viêm màng não nguyên nhân từ Cryptococcus neoformans.

Điều trị dự phòng nhiễm nấm cho bệnh nhân ghép tủy đang sử dụng hóa chất, tia xạ; bệnh nhân chức năng miễn dịch suy giảm, bệnh nhân ung thư hoặc AIDS.

Chống chỉ định

Vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của nhà sản xuất:

Liều dùng đối với trẻ sơ sinh được 2 tuần: 3 ngày dùng 1 lần liều 3 - 6 mg/kg cân nặng; đối với trẻ sơ sinh trên 2 tuần: 2 ngày dùng 1 lần liều 3 - 6 mg/kg cân nặng.

Liều dùng đối với trẻ em:

  • Dự phòng: Liều dùng 1 lần 3mg/kg cân nặng đối với trẻ nhiễm nấm bề mặt và 6-12mg/kg cân nặng đối với trẻ nhiễm nấm toàn thân.
  • Điều trị: 1 ngày dùng 6mg/kg, có thể tăng liều tùy mức độ bệnh. Liều dùng tối đa 1 ngày là 600mg.

Liều dùng đối với người lớn: 

  • Nhiễm nấm Candida âm hộ - âm đạo: 1 ngày uống 1 viên, dùng duy trì trong khoảng từ 4 đến 12 tháng để ngăn ngừa tái nhiễm.
  • Nhiễm nấm Candida miệng – họng: Dùng thuốc từ 1 đến 2 tuần, mỗi ngày 1 viên.
  • Nhiễm nấm thực quản: Dùng kéo dài trên 3 tuần, mỗi ngày 1 viên và thêm khoảng 2 tuần sau khi hết triệu chứng.
  • Nhiễm nấm toàn thân: Uống 3 viên trong ngày đầu tiên, các ngày tiếp theo uống 1 viên, kéo dài ít nhất 1 tháng và uống thêm 2 tuần sau khi hết triệu chứng.
  • Bệnh nhân viêm màng não: Uống 3 viên trong ngày đầu tiên, các ngày sau uống từ 1 đến 3 viên, kéo dài từ 6 đến 8 tuần.
  • Bệnh nhân nhiễm HIV: Dùng mỗi ngày 1 lần, thời gian điều trị kéo dài.
  • Liều dự phòng nhiễm nấm ở người ghép tủy: 3 viên 1 ngày.

Cách dùng:

Thuốc được bào chế dạng viên nang nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc nguyên viên và uống cùng với nước sôi để nguội.

Tác dụng ngoài ý muốn

Trên thần kinh: Đau nhức đầu, chóng mặt.

Trên tiêu hóa: Nôn mửa, tiêu chảy.

Trên da: Nổi ban dị ứng, ngứa ngáy.

Khác: Sốt, phù, huyết áp tụt, shock,…

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, tránh ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30 độ C.

Thông tin về hoạt chất: Fluconazole

Thuốc này chứa hoạt chất Fluconazole. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Fluconazole

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook