Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Chưa có hình ảnh

Ethambutol 400mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
V603-H12-05
Dạng bào chế
Viên bao phim
Lượt xem
781
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 2 vỉ x 2 viên, lọ 60 viên bao phim

Thông tin chi tiết về Ethambutol 400mg

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
400mg

Chỉ định

Lao phổi. Lao ngoài phổi như lao màng não, lao niệu-sinh dục, lao xương-khớp hạch. Nhiễm Mycobacterium không điển hình.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với thuốc. Viêm dây thần kinh thị giác.

Liều lượng - Cách dùng

Nên phối hợp với các thuốc kháng lao khác. - Ðiều trị khởi đầu: 15mg/kg/24 giờ. - Ðiều trị tái phát: 25mg/kg/24 giờ. - Sau 30 ngày, giảm liều còn 15mg/kg.

Tác dụng phụ

Rối loạn thị lực, loạn sắc xanh & đỏ. Viêm da, đau khớp, biếng ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, hoa mắt.

Tương tác thuốc

Disulfiram, thuốc kháng viêm, thuốc trị sốt rét tổng hợp.

Công dụng Ethambutol 400mg

Lao phổi. Lao ngoài phổi như lao màng não, lao niệu-sinh dục, lao xương-khớp hạch. Nhiễm Mycobacterium không điển hình.

Thông tin từ hoạt chất: Ethambutol

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Ethambutol

Ethambutol là thuốc chống lao.

Dược động học Ethambutol

- Hấp thu: Ethambutol được hấp thu nhanh(75-80%); qua đường tiêu hoá. Sau khi uống liều đơn 25 mg/kg thể trọng được 2-4 giờ thì đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 5 mcg/ml và sau 24 giờ không còn phát hiện được nồng độ thuốc trong huyết thanh. - Phân bố: Thuốc phân bố vào tất cả các mô, bao gồm cả phổi, thận và hồng cầu. Thuốc vào dịch não tuỷ khi màng não bị viêm, thuốc cũng qua nhau thai và vào sữa mẹ.Thể tích phân bố Vd = 1,6 l/kg. - Chuyển hoá: Ethambutol chuyển hoá 1 phần ở gan bằng quá trình hydroxyl hoá, tạo thành dẫn chất aldehyd và acid dicarboxylic. - Thải trừ: Ethambutol thải trừ qua nước tiểu tới 80% trong vòng 24 giờ ( khoảng 50% ở dạng không chuyển hoá không có hoạt tính ). Loại trừ được ethambutol bằng thẩm phân phúc mạc và ở mức độ ít hơn bằng thẩm phân thận nhân tạo.

Tác dụng Ethambutol

Ethambutol là thuốc chống lao tổng hợp có tác dụng kìm khuẩn. Gần như tất cả các chủng Mycobacterium tuberculosis, M.Kansasii và một số chủng M. avium đều nhạy cảm với ethambutol. Thuốc cũng ức chế sự phát triển của hầu hết các chủng vi khuẩn lao kháng isoniazid và streptomycin. Nồng độ ức chế tối thiểu in vitro đối với vi khuẩn lao bình thường từ 1-8 mcg/ml, tuỳ theo môi trường nuôi cấy. Vi khuẩn lao kháng thuốc phát triển rất nhanh, nếu dùng ethambutol đơn độc. Vì vậy không bao giờ được dùng ethambutol đơn độc để điều trị bệnh lao mà phải dùng phối hợp với các thuốc chống lao khác theo hướng dẫn điều trị của WHO. Cơ chế tác dụng của ethambutol là ức chế acid mycolic thâm nhập vào trong thành tế bào vi khuẩn lao. Ngoài ra thuốc còn kìm hãm sự nhân lên của vi khuẩn bằng cách ngăn cản tổng hợp RNA.

Chỉ định Ethambutol

Lao phổi. Lao ngoài phổi như lao màng não, lao niệu-sinh dục, lao xương-khớp hạch. Nhiễm Mycobacterium không điển hình.

Liều dùng Ethambutol

Nên phối hợp với các thuốc kháng lao khác. Ðiều trị khởi đầu: 15mg/kg/24 giờ. Ðiều trị tái phát: 25mg/kg/24 giờ. Sau 30 ngày, giảm liều còn 15mg/kg.

Chống chỉ định Ethambutol

Quá mẫn cảm. Viêm dây thần kinh thị giác.

Tương tác Ethambutol

Disulfiram, thuốc kháng viêm, thuốc trị sốt rét tổng hợp.

Tác dụng phụ Ethambutol

Rối loạn thị lực, loạn sắc xanh & đỏ. Viêm da, đau khớp, biếng ăn, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, hoa mắt.

Thận trọng lúc dùng Ethambutol

Có thai. Trẻ < 13 tuổi. Suy thận, tổn thương ở mắt.

Bảo quản Ethambutol

Bảo quản tránh ánh sáng, đặc biệt tránh ẩm, đựng trong bao bì kín, nhiệt độ từ 15 - 30 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook