Chưa có hình ảnh
Nalidixic Axid
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Nalidixic Axid
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| - |
Chỉ định
Chống chỉ định
Mẫn cảm với acid nalidixic hay các thuốc nhóm quinolon. Bệnh nhân bị thiếu hụt enzym Glucose-6-phosphate dehydrogenaze (G6PD), có tiền sử động kinh, rối loạn thần kinh trung ương, co giật, tắc nghẽn mạch máu não. Trẻ em dưới 3 tháng tuổi. Bệnh nhân đang điều trị bằng hóa trị liệu ung thư tủy sống như melphalan, vì nó có thể gây ra viêm loét ruột chảy máu, hoại tử ruột.Liều lượng - Cách dùng
- Người lớn 2 viên x 4 lần/ngày. - Thiếu niên > 30 kg 1 - 2 viên x 4 lần/ngày. - Trẻ em 50 mg/kg/ngày. Uống vào buổi sáng & chiều.Tác dụng phụ
Tương tác thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC: Acid nalidixic liên kết protein huyết tương mạnh, nó có khả năng chiếm vị trí liên kết protein huyết tương của các chất chống đông máu coumarin và dẫn xuất, làm tăng coumarin tự do. Khi dùng cùng chất chống đông warfarin và dẫn chất cần theo dõi thời gian đông máu. Giải phóng glucose trong nước tiểu vì khi dùng acid nalidixic và sự có mật của glucoro liên hợp. Gây màu nước tiểu của 17- ceto-steroid và acid vanylmandilic. Acid nalidixic làm tăng nồng độ theophylin, cafein, cyclosporin do làm giảm thanh thải cafein và kéo dài thời gian bán thải của nó khi dùng đồng thời. Các thuốc antacid chứa Magnesi, Calci, Nhôm, Sắt sulfat và các Cation hóa trị 2 và hóa trị 3 như Đồng, sắt, Kẽm, các mutivitamin chứa các chất nàỵ làm giảm hấp thu acid nalidixic, các thuốc chứa các chất này nên dùng 2 giờ trước hoặc sau khi uống chế phẩm này. Probenecid làm giảm bài tiết thuốc qua nước tiểu, do đó làm giảm hiệu quả điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu của thuốc, đồng thời gây tăng tác dụng phụ toàn thân. Acid nalidixic có tính kháng chéo với các dẫn xuất quinolon như oxolinic acid và cinoxacin. Acid nalidixic là kháng sinh có thể bị hạn chế tác dụng nếu dùng phối hợp với các kháng sinh nhóm kìm khuẩn như tetracyclin, chloramphenicol, nitrofurantoin. Các chất này đối kháng với acid nalidixic ở nghiên cứu in-vitro. Acid nalidixic làm thay đổi điện tâm đồ (Kéo dài khoảng Qtc). Không dùng thuốc cho bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp như quinidin, procainnamid, amioaron, sotalol.Công dụng Nalidixic Axid
Thông tin từ hoạt chất: Acid nalidixic
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Acid nalidixic
Dược động học Acid nalidixic
Tác dụng Acid nalidixic
Chỉ định Acid nalidixic
Liều dùng Acid nalidixic
Chống chỉ định Acid nalidixic
Tương tác Acid nalidixic
Tác dụng phụ Acid nalidixic
Thận trọng lúc dùng Acid nalidixic
Bảo quản Acid nalidixic
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Nalidixic Axid
Axodic-500
VN-0198-06
Intermedic Nalidixic acid tablet
VN-1749-06
Nalidixic 500mg
VD-2085-06
Nalidixic Acid
VN-0925-06
Nalidixic acid
VD-1874-06
Nalidixic Acid
VN-0084-06
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Nalidixic Axid
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!