Urofollitropin
Tên khác: Menotropins
Tên biệt dược: Fostine 75; Folliova 150; Folliova 75
50,999 lượt xem
Cập nhật: 10/07/2007
Thành phần
Urofollitropin
Dược lực
Urofollitropin (u-FSH); được chiết xuất từ nước tiểu của phụ nữ sau mãn kinh và được tinh chế để chứa chủ yếu FSH.
Dược động học
- Hấp thu: Urofollitropin có bản chất là polypeptid nên bị phá huỷ ở đường tiêu hoá, do đó phải dùng dạng tiêm.
- Phân bố: sau khi tiem bắp ,thuốc phân bố chủ yếu vào tinh hoàn ở nam và vào buồng trứng ở nữ, thuốc cũng phân bố một lượng nhỏ vào các ống thận gần của vỏ thận.
- Chuyển hoá: Sự chuyển hoá chính xác của Urofollitropin chưa được xá định đầy đủ.
- Thải trừ: thuốc đào thải chậm qua nước tiểu.
Tác dụng
Urofollitropin kích thích hoạt động bình thường của tuyến sinh dục và tiết hormon sinh dục ở cả nam và nữ.
Urofollitropin có hoạt tính Lh và hoặc FSH được dùng để điều trị các bệnh vô sinh, chủ yếu ở nữ.
Chỉ định
- Kích thích rụng trứng cho phụ nữ không rụng trứng không đáp ứng với clomiphene citrate.
- Kích thích buồng trứng để tạo nang trứng chín cho các kỹ thuật trợ giúp sinh sản.
Chống chỉ định
Quá mẫn với thành phần thuốc. Phì đại buồng trứng, u nang trứng nhưng không phải đa nang buồng trứng. Chảy máu phụ khoa không rõ nguyên nhân. U ở vùng dưới đồi & tuyến yên. Ung thư buồng trứng, tử cung, vú. Tiền mãn kinh. Dị dạng cơ quan sinh dục. Có thai hoặc nuôi con bú.
Thận trọng lúc dùng
Sử dụng hCG sau khi tiêm Urofollitropin có thể gây ra hội chứng kích thích buồng trứng quá mức. Nguy cơ chửa đa thai khi sử dụng kỹ thuật trợ giúp sinh sản.
Liều lượng - Cách dùng
Tiêm IM/SC. Kích thích rụng trứng cho phụ nữ không rụng trứng không đáp ứng với clomiphene citrate khởi đầu bất cứ ngày nào trong 7 ngày đầu kỳ kinh, 75-150IU hàng ngày, nếu cần tăng thêm từng 37,5IU (tăng tối đa 75IU/lần) cách nhau 7-14 ngày, tối đa 225IU/ngày; khi có đáp ứng tiêm 1 liều đơn hCG trong 24-48 giờ sau mũi Urofollitropin cuối, giao hợp cùng ngày hoặc 1 ngày sau khi tiêm hCG. Nếu đáp ứng quá mức, ngừng điều trị & không tiêm hCG. Kích thích buồng trứng để tạo nang trứng chín cho các kỹ thuật trợ giúp sinh sản Nếu có kinh, bắt đầu điều trị trong 2-3 ngày đầu của kỳ kinh, 150-225IU hàng ngày, chỉnh liều, không quá 450IU/ngày, nang trứng chín từ ngày 5-20 (thường ngày 10), khi đó, tiêm 1 liều đơn 5000-10000IU hCG 24-48h sau mũi Urofollitropin cuối để gây phóng noãn. Hoặc nếu sau 2 tuần điều trị bằng chất chủ vận GnRH, 150-225IU/ngày x 7 ngày, chỉnh liều theo đáp ứng.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Tại chỗ (đau, nóng bừng, tụ máu). Hiếm: rối loạn đông máu. Chửa ngoài tử cung.
Bao che - Đóng gói
Bột đông khô pha tiêm
Thuốc chứa hoạt chất này
Fostimonkit 75 IU/ml
SĐK: VN-18964-15
Fostimon 75IU
SĐK: VN-7866-09
Fostimonkit 150 IU/ml
SĐK: VN-18963-15
Fostimon
SĐK: VN-8477-04
Bravelle (Đóng gói: Ferring International Center S.A., Switzerland);
SĐK: VN-6648-08
Fostimon 150IU
SĐK: VN-7867-09
Ferti-M
SĐK: VN-16513-13
Fostimon
SĐK: VN-7905-03
Folliova 75
SĐK: VN-2208-06
Fostine 75
SĐK: VN-10071-05
Folliova 150
SĐK: VN-2207-06
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!