Chưa có hình ảnh
Bravelle (Đóng gói: Ferring International Center S.A., Switzerland);
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Thành phần
Urofollitropin (FSH)
Quy cách đóng gói
Hộp 5 lọ bột và 5 ống dung môi; Hộp 10 lọ bột và 10 ống dung môi
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Bravelle (Đóng gói: Ferring International Center S.A., Switzerland);
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 75IU FSH/ống |
Thông tin từ hoạt chất: Urofollitropin
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Urofollitropin
Urofollitropin (u-FSH); được chiết xuất từ nước tiểu của phụ nữ sau mãn kinh và được tinh chế để chứa chủ yếu FSH.
Dược động học Urofollitropin
- Hấp thu: Urofollitropin có bản chất là polypeptid nên bị phá huỷ ở đường tiêu hoá, do đó phải dùng dạng tiêm.
- Phân bố: sau khi tiem bắp ,thuốc phân bố chủ yếu vào tinh hoàn ở nam và vào buồng trứng ở nữ, thuốc cũng phân bố một lượng nhỏ vào các ống thận gần của vỏ thận.
- Chuyển hoá: Sự chuyển hoá chính xác của Urofollitropin chưa được xá định đầy đủ.
- Thải trừ: thuốc đào thải chậm qua nước tiểu.
Tác dụng Urofollitropin
Urofollitropin kích thích hoạt động bình thường của tuyến sinh dục và tiết hormon sinh dục ở cả nam và nữ.
Urofollitropin có hoạt tính Lh và hoặc FSH được dùng để điều trị các bệnh vô sinh, chủ yếu ở nữ.
Chỉ định Urofollitropin
- Kích thích rụng trứng cho phụ nữ không rụng trứng không đáp ứng với clomiphene citrate.
- Kích thích buồng trứng để tạo nang trứng chín cho các kỹ thuật trợ giúp sinh sản.
Liều dùng Urofollitropin
Tiêm IM/SC. Kích thích rụng trứng cho phụ nữ không rụng trứng không đáp ứng với clomiphene citrate khởi đầu bất cứ ngày nào trong 7 ngày đầu kỳ kinh, 75-150IU hàng ngày, nếu cần tăng thêm từng 37,5IU (tăng tối đa 75IU/lần) cách nhau 7-14 ngày, tối đa 225IU/ngày; khi có đáp ứng tiêm 1 liều đơn hCG trong 24-48 giờ sau mũi Urofollitropin cuối, giao hợp cùng ngày hoặc 1 ngày sau khi tiêm hCG. Nếu đáp ứng quá mức, ngừng điều trị & không tiêm hCG. Kích thích buồng trứng để tạo nang trứng chín cho các kỹ thuật trợ giúp sinh sản Nếu có kinh, bắt đầu điều trị trong 2-3 ngày đầu của kỳ kinh, 150-225IU hàng ngày, chỉnh liều, không quá 450IU/ngày, nang trứng chín từ ngày 5-20 (thường ngày 10), khi đó, tiêm 1 liều đơn 5000-10000IU hCG 24-48h sau mũi Urofollitropin cuối để gây phóng noãn. Hoặc nếu sau 2 tuần điều trị bằng chất chủ vận GnRH, 150-225IU/ngày x 7 ngày, chỉnh liều theo đáp ứng.
Chống chỉ định Urofollitropin
Quá mẫn với thành phần thuốc. Phì đại buồng trứng, u nang trứng nhưng không phải đa nang buồng trứng. Chảy máu phụ khoa không rõ nguyên nhân. U ở vùng dưới đồi & tuyến yên. Ung thư buồng trứng, tử cung, vú. Tiền mãn kinh. Dị dạng cơ quan sinh dục. Có thai hoặc nuôi con bú.
Tác dụng phụ Urofollitropin
Tại chỗ (đau, nóng bừng, tụ máu). Hiếm: rối loạn đông máu. Chửa ngoài tử cung.
Thận trọng lúc dùng Urofollitropin
Sử dụng hCG sau khi tiêm Urofollitropin có thể gây ra hội chứng kích thích buồng trứng quá mức. Nguy cơ chửa đa thai khi sử dụng kỹ thuật trợ giúp sinh sản.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
6 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Bravelle (Đóng gói: Ferring International Center S.A., Switzerland);
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Bravelle (Đóng gói: Ferring International Center S.A., Switzerland);
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!