Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược

Fluoxetine

Tên khác: Fluoxetin

Tên biệt dược: Deprexin; Intas Flunil 20; Kalxetin

50,503 lượt xem Cập nhật: 30/01/2018

Thành phần

Fluoxetine hydrochloride

Dược lực

Fluoxetine là thuốc chống trầm cảm hai vòng có tác dụng ức chế chọn lọc tái thu nhập serotonin của các tế bào thần kinh.

Dược động học

- Hấp thu: Fluoxetin đựoc hấp thu tốt ở đường tiêu hoá sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống ước khoảng 95%. - Phân bố: Thuốc liên kết cao với protein huyết tương, xấp xỉ khoảng 95%. Thể tích phân bố ước lượng khoảng 35 lít/kg. - Chuyển hoá: Fluoxetin chuyển hoá chủ yếu qua gan thành các chất không hoạt tính. - Thải trừ: Phần lớn Fluoxetin (>90%); bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hoá không có tác dụng.

Tác dụng

Fluoxetin có tác dụng chống trầm cảm liên quan tới ức chế tái thu nhập serotonin này ở hệ thần kinh trung ương. Nhờ tác động đặc hiệu trên các nơron tiết serotonin, nguy cơ tác dụng phụ thường thấy khi dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng cũ, không xảy ra khi dùng các thuốc chống trầm cảm loại tác dụng qua serotonin này. Các phản ứng phụ thông thường do tác dụng kháng cholinergic, và tácdụng do histamin, hiếm thấy với các thuốc chống trầm cảm serotoninergic.

Chỉ định

Ðiều trị chứng trầm cảm.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Thận trọng lúc dùng

Ðộng kinh, suy gan, suy thận, đái tháo đường. Lái xe & vận hành máy. Có thai & cho con bú. Ngưng thuốc khi nổi ban.

Liều lượng - Cách dùng

20mg/ngày vào buổi sáng, sau vài tuần có thể tăng liều & chia ra 2 lần dùng/ngày, tối đa 80mg/ngày. Suy gan &/hoặc suy thận: liều thấp hoặc dùng ngắt quãng.

Tương tác thuốc

IMAO. Diazepam, thuốc ức chế gắn kết với protein, tryptophan, thuốc tác động hệ thần kinh TW.

Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)

Lo lắng, bồn chồn, kích động & mất ngủ. Uể oải, mệt mỏi hay suy nhược cơ thể. Run tay chân. Ra mồ hôi. Rối loạn tiêu hoá. Hoa mắt, chóng mặt, choáng váng. Rùng mình, ớn lạnh. Giảm cân. Ngủ mê, kích động.

Quá liều

Fluoxetin có pham vi an toàn tương đối rộng. Khi uống quá liều, triệu chứng chủ yếu là buồn nôn, nôn. Cũng thấy triệu chứng kích động, hưng cảm nhẹ và các dấu hiệu kích thích thần kinh trung ương. Điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể cho dùng than hoạt và sorbitol. Duy trì hô hấp, hoạt động tim và thân nhiệt. Nếu cầu dùng thuốc chống co giật như diepam. Các biện pháp thẩm phân máu, lợi niệu bắt buộc hoặc thay máu cólẽ không có hiệu quả do thể tích phân bố lớn và thuốc liên kết nhiều với protein.

Bảo quản

Thuốc độc bảng B. Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 15-30 độ C, tránh ánh sáng.

Bao che - Đóng gói

Viên nén; Viên nang

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook