Calci Lactat
Tên khác: Calci lactate
0 lượt xem
Cập nhật: 12/10/2018
Thành phần
Calcium lactat pentahydrat
Tác dụng
Calcium là một cation cần thiết cho sự ổn định chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương và tính thẩm thấu của màng tế bào, mao quản.
Chỉ định
Tăng nhu cầu về calcium như phụ nữ có thai và cho con bú, trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (thiếu niên, tuổi dậy thì);. Chứng loãng xương ở người lớn tuổi, hay điều trị bằng corticoid, còi xương, sau mãn kinh.
– Điều trị tình trạng thiếu calcium.
Chống chỉ định
– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
– Bệnh thận nặng, tăng calcium huyết, u ác tính phá hủy xương, tăng calcium niệu, loãng xương do bất động.
– Người bệnh đang dùng digitalis (vì nguy cơ ngộ độc digitalis).
Thận trọng lúc dùng
– Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận hoặc sỏi thận, bệnh tim hay sarcoidose.
– Không nên dùng thuốc để điều trị trong thời gian kéo dài.
– Tăng calcium huyết có thể xảy ra khi chức năng thận giảm, cần thường xuyên kiểm tra calcium huyết. Nếu cần thiết thì phải giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc.
– Tránh dùng ở những bệnh nhân bị sỏi thận calcium, hoặc có tiền sử sỏi thận. Bệnh nhân có nguy cơ sỏi thận cần phải uống nhiều nước.
– Ngoại trừ những chỉ định thật cụ thể, tránh dùng vitamin D liều cao trong khi đang điều trị bằng calcium.
TÁC DỤNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY:
Thận trọng khi sử thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy.
THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:
Phụ nữ mang thai và cho con bú dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
Liều lượng - Cách dùng
– Nên uống trong hoặc sau bữa ăn.
– Liều thông thường:
+ Người lớn: 1 – 2 (viên 650 mg, ống 500 mg/10ml) /ngày, chia 2 – 4 lần.
+ Trẻ em: uống 1 (viên 650mg,ống 500 mg/10ml) /ngày, chia 2 – 4 lần.
Tương tác thuốc
– Dùng đồng thời với vitamin D và các dẫn chất sẽ làm tăng hấp thu calcium.
– Không dùng calcium trong vòng 3 giờ trước hoặc sau khi uống tetracycline, fluor, biphosphonate, quinolone do có thể tạo phức khó tan không hấp thu được.
– Calcium làm tăng độc tính đối với tim của các glycoside digitalis vì tăng nồng độ calcium huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+ – K+ – ATPase của glycoside tim.
– Glucocorticoid làm giảm hấp thu calcium qua đường tiêu hóa.
– Thuốc lợi tiểu nhóm thiazide giảm calcium niệu nên có nguy cơ làm tăng nồng độ calcium huyết.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
– Rối loạn tiêu hóa (táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn).
– Dùng liều cao làm thay đổi calcium huyết, calci niệu, gây nổi mụn trên da diện rộng, nổi mề đay, mẩn ngứa.
– Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều
– Sử dụng liều cao có thể có các triệu chứng của tình trạng tăng calcium huyết và tăng calcium niệu bao gồm biếng ăn, buồn nôn, ói mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khát nước và đa niệu.
– Xử trí khi bị quá liều:
+ Cần bù nước bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch trong giai đoạn đầu.
+ Dùng furosemide hoặc các thuốc lợi tiểu khác để tăng thải trừ calcium (tránh dùng thuốc lợi tiểu loại thiazide do làm tăng sự tái hấp thu calcium ở thận).
+ Thẩm phân máu.
+ Kiểm tra cẩn thận nồng độ các chất điện giải cần thiết trong huyết thanh trong suốt thời gian điều trị.
Bao che - Đóng gói
Viên nén; Dung dịch uống
Thuốc chứa hoạt chất này
A.T Calmax 500
SĐK: VD-24726-16
Fucalmax
SĐK: VD-26877-17
A.T Calcium 300
SĐK: VD-29682-18
Picencal Tablet
SĐK: VN-19334-15
Enteric
SĐK: VD-2066-06
Mumcal
SĐK: VD-20804-14
Ocetamin 300
SĐK: VD-28285-17
Calcium VPC 500
SĐK: VD-26778-17
Calcium Hasan 500 mg
SĐK: VD-21526-14
Obikiton
SĐK: VD-28521-17
Calcium Hasan 250mg
SĐK: VD-28536-17
Calcium Stada 500 mg
SĐK: VD-27518-17
Bonevit
SĐK: VD-16853-12
MyVita Calcium 500
SĐK: VD-21971-14
Photomit
SĐK: VN-18427-14
Calcium Sandoz 500mg
SĐK: VN-20168-16
Tittit
SĐK: VN-20957-18
Sis-Bone Film- Coated Tablet
SĐK: VN-20208-16
Incat
SĐK: VD-21937-14
Calci 500
SĐK: VD-27120-17
Hiển thị 20 thuốc phổ biến nhất
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!