AzathioPrin
Tên khác: AzathioPrine
0 lượt xem
Cập nhật: 18/06/2018
Thành phần
Azathioprin
Dược lực
Azathioprin là tiền chất của 6-mercaptopurin (6-MP);. Tác dụng ức chế miễn dịch bắt đầu từ vài ngày đến vài tuần sau khi uống và kéo dài hàng tuần sau khi ngừng thuốc.
Chỉ định
Viêm khớp dạng thấp khi không đáp ứng với cloroquin hoặc penicilamin; viêm khớp vẩy nến; thải mảnh ghép (Mục 8.1); bệnh viêm ruột (viêm đại tràng loét, bệnh Crohn).
Chống chỉ định
Mẫn cảm với azathioprin hoặc mercaptopurin. Thận trọng: Phải theo dõi trong suốt thời gian điều trị, gồm có đếm 80 huyết cầu, tổn thương gan (Phụ lục 5); tổn thương thận (Phụ lục 4); người cao tuổi (giảm liều); mang thai (Phụ lục 2); cho con bú (Phụ lục 3); tương tác thuốc (Phụ lục 1); cần dặn người bệnh phải báo ngay bất cứ triệu chứng bất thường nào như: chảy máu, bầm tím, chấm xuất huyết, đau bụng hoặc sốt.
Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng: Viêm khớp dạng thấp: uống, người lớn và trẻ em cùng liều, 1,5 mg - 2,5 mg/kg uống làm 1 hoặc 2 lần/ngày, điều chỉnh theo đáp ứng; duy trì 1 - 3 mg/kg hàng ngày; cân nhắc ngừng thuốc khi không có cải thiện trong vòng 3 tháng. Một cách khác, có thể cho uống liều 1 mg/kg/ngày, uống làm 1 hoặc 2 lần. Liều có thể tăng sau 6 - 8 tuần tuỳ theo đáp ứng của bệnh và dung nạp của người bệnh. Cứ 4 tuần tăng liều thêm 0,5 mg/kg/ngày, cho tới tối đa 2,5 mg/kg/ngày. Người cao tuổi, giống liều người lớn.
Cách dùng: Thuốc phải do thầy thuốc chuyên khoa chỉ định. Uống thuốc trong bữa ăn để giảm bớt kích ứng dạ dày. Cần báo ngay cho thầy thuốc bất cứ triệu chứng bất thường nào.
Tác dụng ngoại ý (Tác dụng phụ)
Khi có phản ứng mẫn cảm phải ngừng thuốc ngay và vĩnh viễn, gồm có: khó chịu, chóng mặt, nôn, ỉa chảy, sốt đau cơ, đau khớp, rối loạn chức năng gan, vàng da ứ mật, loạn nhịp tim, phát ban, giảm huyết áp và viêm thận kẽ; ức chế tuỷ xương liên quan đến liều dùng; rụng tóc và dễ nhiễm khuẩn, viêm đại tràng ở người đang điều trị corticosteroid; buồn nôn, ít khi bị viêm tuỵ và viêm phổi.
Quá liều
Liều rất lớn có thể gây giảm sản tuỷ xương, xuất huyết, nhiễm khuẩn và tử vong. Điều trị triệu chứng. Khoảng 45% thuốc dùng qua đường uống có thể loại bỏ bằng thẩm tách máu trong 8 giờ.
Bảo quản
Bảo quản trong lọ kín, để nơi khô ráo, nhiệt độ 15 - 25 oC. Tránh ánh sáng.
Thuốc chứa hoạt chất này
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!