Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Vioral - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Vioral

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VNB-3833-05
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
1,728
Quy cách đóng gói Hộp 5 vỉ x 20 viên nén

Thông tin chi tiết về Vioral

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
-
-

Chỉ định

Làm giảm các triệu chứng cảm lạnh thông thường hay viêm mũi dị ứng, hắt hơi, sổ mũi.

Chống chỉ định

- Người bị cao huyết áp, bệnh tuyến giáp, bệnh tiểu đường. - Người đang lái xe hoặc vận hành máy móc. - Trẻ em dưới 6 tuổi.

Liều lượng - Cách dùng

- Người lớn: uống 1 viên x 3 lần/ ngày. - Trẻ em: Dùng bằng 1/2 liều người lớn.

Tác dụng phụ

có thể làm khô miệng và cổ họng, đau đầu hay phát ban. Những tác dụng ngoại ý này hiếm gặp, thường nhẹ và chỉ tạm thời. có thể gây buồn ngủ. Trường hợp bị mắc phải các triệu chứng do tác dụng phụ, hay quá mẫn cảm với thuốc khi dùng, nên báo ngay cho bác sĩ điều trị.

Tương tác thuốc

- Rượu và các loại giải khát có rượu làm tăng tác dụng phụ gây buồn ngủ của thuốc. với các loại thuốc trị cao huyết áp; IMAO, thuốc chẹn Bêta.

Bảo quản

Để nơi khô thoáng, tránh ánh sáng

Công dụng Vioral

Làm giảm các triệu chứng cảm lạnh thông thường hay viêm mũi dị ứng, hắt hơi, sổ mũi.

Thông tin từ hoạt chất: Clorpheniramin

Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính

Dược lực Clorpheniramin

Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.

Dược động học Clorpheniramin

- Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%. - Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg( người lớn ), và 7-10 l/kg ( trẻ em ). - Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl - didesmethyl - clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. - Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 - 15 giờ.

Tác dụng Clorpheniramin

Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể. Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.

Chỉ định Clorpheniramin

Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi .

Liều dùng Clorpheniramin

Người lớn: 1 viên 4 mg /lần, 3-4 lần/ngày. Trẻ < 12 tuổi: 1/2 viên/lần, 2-3 lần/ngày.

Chống chỉ định Clorpheniramin

Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ. Các cơn hen cấp. Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ. Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt. Glaucom góc hẹp. Tắc cổ bàng quang. Loét dạ dày, tắc môn vị - tá tràng. Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

Tương tác Clorpheniramin

Có thể che khuất các dấu hiệu về thính giác do các thuốc như aminoside gây ra. Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin. Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin. Clorpheniramin ức chế chuyển hoá phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

Tác dụng phụ Clorpheniramin

Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.

Thận trọng lúc dùng Clorpheniramin

Glôcôm góc đóng, bí tiểu tiện, phì đại tuyến tiền liệt. Phải kiêng rượu. Khi lái xe & vận hành máy.

Bảo quản Clorpheniramin

bảo quản nơi khô, mát, dưới 30 độ C.

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook