Mycophenolate mofetil Teva 500mg
Thông tin nhanh
- Mycophenolate mofetil với hàm lượng 500mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Mycophenolate mofetil Teva 500mg
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 500mg |
Mycophenolate mofetil Teva 500mg là thuốc gì?
- Mycophenolate mofetil Teva 500mg là thuốc kê đơn thuộc nhóm ức chế miễn dịch, được sử dụng nhằm hạn chế nguy cơ cơ thể đào thải cơ quan mới sau phẫu thuật ghép tạng. Thuốc chứa hoạt chất Mycophenolate mofetil hàm lượng 500mg, có khả năng làm giảm hoạt động của một số tế bào miễn dịch, từ đó giúp cơ thể thích nghi tốt hơn với cơ quan được cấy ghép. Trong thực hành điều trị, sản phẩm thường được bác sĩ chỉ định phối hợp cùng Ciclosporin và Corticosteroid để dự phòng tình trạng thải ghép cấp ở bệnh nhân ghép thận, tim hoặc gan. Thuốc được sản xuất bởi Teva Pharmaceutical Works Private Limited Company tại Hungary, bào chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên, thuận tiện cho việc sử dụng theo liệu trình. Do tác động trực tiếp đến hệ miễn dịch, Mycophenolate mofetil Teva 500mg cần được dùng đúng chỉ định và theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ chuyên khoa, đặc biệt trong quá trình điều trị kéo dài nhằm kiểm soát nguy cơ nhiễm trùng và các phản ứng bất lợi có thể xảy ra.
Đối tượng sử dụng
-
Bệnh nhân trưởng thành đã thực hiện ghép thận, cần điều trị dự phòng tình trạng thải ghép cấp.
-
Người trưởng thành sau phẫu thuật ghép tim nhằm hạn chế phản ứng đào thải cơ quan được cấy ghép.
-
Bệnh nhân trưởng thành được ghép gan, cần sử dụng thuốc ức chế miễn dịch để phòng ngừa thải ghép.
-
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 2–18 tuổi sau ghép thận, khi có chỉ định phù hợp từ bác sĩ chuyên khoa.
Tương tác
-
Acyclovir: Có thể cạnh tranh với các chất chuyển hóa của Mycophenolate mofetil trong quá trình đào thải qua thận, khiến nồng độ các chất liên quan trong máu tăng lên.
-
Thuốc kháng acid, Cholestyramin, Rifampicin, Sevelamer, thuốc ảnh hưởng đến chu trình gan – ruột hoặc phối hợp Norfloxacin và Metronidazol: Có nguy cơ làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của Mycophenolate mofetil, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả ức chế miễn dịch.
-
Ganciclovir: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng nồng độ Ganciclovir trong huyết tương, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
-
Probenecid: Có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm với chất chuyển hóa của Mycophenolate mofetil do tác động đến quá trình bài tiết qua thận.
-
Vắc xin sống: Làm tăng nguy cơ nhiễm trùng ở người đang bị ức chế miễn dịch. Đồng thời, khả năng đáp ứng miễn dịch sau tiêm chủng có thể bị suy giảm.
Thận trọng
-
Việc ức chế hệ miễn dịch kéo dài, đặc biệt khi phối hợp nhiều thuốc cùng nhóm, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện u lympho và một số bệnh lý ác tính, bao gồm ung thư da. Người bệnh nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, sử dụng kem chống nắng và trang phục bảo vệ khi ra ngoài.
-
Liên hệ ngay với bác sĩ nếu xuất hiện các biểu hiện bất thường như sốt, đau họng kéo dài, dấu hiệu nhiễm trùng, bầm tím không rõ nguyên nhân hoặc chảy máu bất thường.
-
Thuốc có thể khiến cơ thể dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cơ hội hoặc làm tái hoạt động những virus đã tồn tại trước đó, trong đó có virus viêm gan B và C.
-
Cần đặc biệt thận trọng khi điều trị cho người có chức năng thận suy giảm hoặc xuất hiện các triệu chứng bất thường liên quan đến hệ thần kinh.
-
Người bệnh phải thực hiện xét nghiệm máu định kỳ theo hướng dẫn để bác sĩ đánh giá số lượng tế bào máu, theo dõi khả năng dung nạp thuốc và kịp thời phát hiện những thay đổi bất lợi.
-
Không tự ý tiêm vắc xin trong thời gian điều trị khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ. Đặc biệt, cần tránh sử dụng các loại vắc xin sống giảm độc lực do hệ miễn dịch đang bị ức chế.
-
Không khuyến cáo sử dụng Mycophenolate mofetil Teva 500mg cho bệnh nhân mắc hội chứng Lesch-Nyhan hoặc Kelley-Seegmiller.
-
Quá trình điều trị cần được chỉ định và giám sát bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong lĩnh vực ghép tạng. Người bệnh tuyệt đối không tự mua thuốc, điều chỉnh liều lượng hoặc ngừng sử dụng khi chưa được cho phép.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Mycophenolate mofetil có thể gây sảy thai và dị tật bẩm sinh nghiêm trọng, vì vậy chống chỉ định sử dụng trong thai kỳ. Phụ nữ có khả năng mang thai cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và duy trì ít nhất 6 tuần sau khi ngừng thuốc.
- Phụ nữ cho con bú: Không sử dụng Mycophenolate mofetil Teva 500mg trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ do chưa thể loại trừ nguy cơ gây ảnh hưởng bất lợi đến trẻ. Chỉ nên bắt đầu cho con bú trở lại sau ít nhất 6 tuần kể từ liều thuốc cuối cùng.
Ưu - Nhược điểm của Mycophenolate mofetil Teva 500mg
- Ưu điểm:
-
Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn GMP-WHO, góp phần đảm bảo chất lượng thành phẩm.
-
Chứa hoạt chất Mycophenolate mofetil đã được chứng minh hiệu quả trong việc ức chế miễn dịch, hỗ trợ phòng ngừa tình trạng thải ghép sau ghép thận, tim hoặc gan.
-
Có thể phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác theo phác đồ nhằm nâng cao hiệu quả dự phòng thải ghép.
-
Bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thuận tiện khi sử dụng, bảo quản và mang theo.
-
Hàm lượng 500mg giúp bác sĩ dễ dàng xây dựng chế độ dùng thuốc phù hợp với từng bệnh nhân.
-
- Nhược điểm:
-
Có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như buồn nôn, tiêu chảy, giảm tế bào máu hoặc tăng nguy cơ nhiễm trùng.
-
Việc sử dụng kéo dài đòi hỏi người bệnh phải thực hiện xét nghiệm và theo dõi sức khỏe định kỳ.
-
Chống chỉ định ở phụ nữ mang thai và cho con bú do những nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi và trẻ nhỏ.
-
Là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng khi có chỉ định và giám sát của bác sĩ chuyên khoa.
-
Công dụng Mycophenolate mofetil Teva 500mg
- Thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch được chỉ định trong phối hợp với hoạt chất ciclosporin và corticosteroid nhằm ngăn ngừa sự thải ghép cấp ở đối tượng bệnh nhân đang cần ghép thận, tim hay gan dị thân.
Thông tin chi tiết về Mycophenolate mofetil Teva 500mg
Chỉ định
-
Bệnh nhân trưởng thành sau phẫu thuật ghép thận.
-
Người trưởng thành đã thực hiện ghép tim.
-
Bệnh nhân trưởng thành được ghép gan.
-
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 2–18 tuổi sau ghép thận, theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc với người đang hay có tiền sử dị ứng với mycophenolate mofetil.
- Không dùng thuốc với mẹ đang cho trẻ bú.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Thuốc Mycophenolate mofetil Teva 500mg được sử dụng bằng đường uống.
- Thời điểm sử dụng thuốc sẽ được các chuyên gia y tế về ghép tạng cân nhắc.
- Liều dùng:
- Thuốc được cân nhắc sử dụng bởi các chuyên gia y tế với chuyên môn ghép tạng. Dưới đây là liều dùng đang được khuyến cáo.
- Trong trường hợp bệnh nhân cần ghép thận:
- Người lớn: ban đầu dùng với liều 1g mỗi lần, ngày sử dụng 2 lần và uống trong thời gian 72 giờ sau khi thực hiện ghép thận.
- Trẻ từ 2 đến 18 tuổi: liều khuyến cáo là 600mg cho mỗi diện tích cơ thể, ngày uống 2 lần, không vượt quá liều 2g mỗi ngày. Thuốc chỉ dùng với người có diện tích trên 1,5 với liều 1g mỗi lần, ngày 2 lần.
- Chưa xác định được mức độ an toàn khi dùng thuốc trên bệnh nhân dưới 2 tuổi.
-
Trong trường hợp bệnh nhân cần ghép tim:
- Người lớn: ban đầu dùng với liều là 1,5g mỗi lần, ngày uống 2 lần. thuốc cần sử dụng trong thời gian trong 5 ngày kể từ ngày thực hiện ghép.
- Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc với trẻ em ghép tim.
-
Trong trường hợp bệnh nhân cần ghép gan:
- Người lớn: khuyến cáo sử dụng thuốc qua đường truyền trong thời gian 4 ngày đầu kết hợp với việc sử dụng thuốc qua đường uống. Liều sử dụng là 1,5g cho mỗi lần, ngày sử dụng 2 lần.
- Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc với trẻ em ghép gan.
- Với người bị suy thận mãn tính, không sử dụng liều trên 1g mỗi lần, ngày không quá 2 lần uống.
- Không cần hiệu chỉnh liều trên đối tượng bị bệnh nhu mô gan nặng mà cần ghép thận.
Tác dụng ngoài ý muốn
- Thường gặp: thay đổi chỉ số xét nghiệm gan, nhịp tim nhanh, giảm các chỉ số xét nghiệm máu, suy thận, da phát ban, tăng sản, đau xương khớp, nhiễm toan, nhiễm trùng máu, nhiễm nấm, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm Candida, kích động trên thần kinh, phù, huyết áp giảm,…
- Ít gặp: xơ hóa phổi.
- Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Mycophenolate
Thuốc này chứa hoạt chất Mycophenolate. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất MycophenolateHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Mycophenolate mofetil Teva 500mg
Mycophenolate mofetil capsules 250mg Hetero
VN-23085-22
Mygraft
VN-13689-11
Kupcept
VD-14509-11
Mofilet - 500
890114125424
Trancept Capsule 250mg
VN-14957-12
Baxmune Tablets 500mg
VN-16889-13
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Mycophenolate mofetil Teva 500mg
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!