Thuốc Dimenhydrinate 50mg New Life Pharma - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Dimenhydrinate 50mg New Life Pharma

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
19
Danh mục
Thuốc khác
Từ khóa
Thành phần
  • Dimenhydrinat 50mg
Quy cách đóng gói Hộp 100 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Dimenhydrinate 50mg New Life Pharma

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
50mg

Dimenhydrinate 50mg là thuốc gì? 

  • Dimenhydrinate 50mg là thuốc thuộc nhóm kháng histamin H1, được sử dụng để phòng ngừa và làm giảm các triệu chứng say tàu xe như buồn nôn, nôn ói, chóng mặt và cảm giác khó chịu khi di chuyển bằng ô tô, tàu thủy hoặc máy bay. Mỗi viên thuốc chứa 50mg hoạt chất Dimenhydrinate, có khả năng tác động lên hệ thần kinh, giúp hạn chế những tín hiệu gây buồn nôn liên quan đến sự thay đổi chuyển động và hoạt động của cơ quan giữ thăng bằng trong tai trong. Không chỉ được biết đến với công dụng chống say xe, Dimenhydrinate 50mg còn có thể được bác sĩ chỉ định để kiểm soát tình trạng buồn nôn, nôn và chóng mặt liên quan đến một số rối loạn tiền đình. Thuốc được bào chế dưới dạng viên uống, thuận tiện mang theo trong những chuyến đi xa. Để phát huy hiệu quả phòng say tàu xe, người dùng thường được hướng dẫn uống thuốc trước khi khởi hành khoảng 30–60 phút. Tuy nhiên, Dimenhydrinate có thể gây buồn ngủ, giảm khả năng tập trung nên cần tránh tự lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi sử dụng. Việc dùng thuốc cần tuân thủ liều lượng phù hợp với độ tuổi và hướng dẫn của nhân viên y tế.

Đối tượng sử dụng

  • Người có biểu hiện say tàu xe với các triệu chứng buồn nôn, nôn ói, chóng mặt khi di chuyển.

  • Người cần phòng ngừa tình trạng say xe trước những chuyến đi bằng ô tô, tàu thủy, máy bay hoặc các phương tiện khác.

  • Người gặp tình trạng buồn nôn, nôn và chóng mặt liên quan đến rối loạn tiền đình, theo chỉ định của bác sĩ.

  • Người mắc bệnh Ménière có triệu chứng chóng mặt, buồn nôn cần được kiểm soát.

  • Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên có chỉ định sử dụng Dimenhydrinate với liều lượng phù hợp theo từng độ tuổi.

Tương tác

  • Thuốc ức chế thần kinh trung ương: Dimenhydrinate có thể làm tăng tác dụng an thần của rượu, barbiturat và những thuốc gây ức chế thần kinh khác. Cần thận trọng khi phối hợp nhằm hạn chế nguy cơ buồn ngủ quá mức và gia tăng tác dụng không mong muốn.

  • Thuốc kháng cholinergic: Sử dụng đồng thời có thể khiến tác dụng kháng cholinergic tăng lên, từ đó làm tăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng phụ.

  • Kháng sinh nhóm aminoglycosid và thuốc gây độc cho tai: Dimenhydrinate có khả năng che giấu những biểu hiện ban đầu của tổn thương thính giác, gây khó khăn cho việc phát hiện sớm độc tính của các thuốc dùng kèm.

Thận trọng

  • Dimenhydrinate có thể gây buồn ngủ, làm suy giảm sự tập trung và tốc độ phản xạ. Vì vậy, người đang điều khiển phương tiện giao thông hoặc làm việc với máy móc cần đặc biệt lưu ý.

  • Không nên sử dụng đồ uống có cồn hay phối hợp với các thuốc gây ức chế thần kinh trung ương trong thời gian điều trị để tránh làm tăng tác dụng an thần.

  • Những người bị táo bón kéo dài, tắc nghẽn đường tiểu hoặc phì đại tuyến tiền liệt cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Đặc tính kháng cholinergic của thuốc có thể khiến các vấn đề này trở nên nghiêm trọng hơn, bao gồm nguy cơ liệt ruột.

  • Khả năng kiểm soát nôn của Dimenhydrinate đôi khi làm lu mờ triệu chứng viêm ruột thừa hoặc những dấu hiệu cảnh báo ngộ độc do sử dụng quá liều thuốc khác, ảnh hưởng đến quá trình chẩn đoán.

  • Cần theo dõi cẩn thận khi phối hợp Dimenhydrinate với các thuốc có nguy cơ gây tổn thương tai, bởi thuốc có thể che khuất những dấu hiệu cảnh báo sớm về độc tính trên thính giác.

  • Người lớn tuổi nên sử dụng thuốc một cách thận trọng do có nguy cơ gặp tình trạng chóng mặt, buồn nôn hoặc tụt huyết áp khi thay đổi tư thế, làm tăng khả năng té ngã.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu nghiên cứu được cung cấp về mức độ an toàn của Dimenhydrinate 50mg đối với phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ. Vì vậy, không nên tự ý sử dụng thuốc trong những giai đoạn này. Người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ để được đánh giá lợi ích và nguy cơ trước khi dùng.
 

Ưu - Nhược điểm của Dimenhydrinate 50mg

  • Ưu điểm: 
    • Dimenhydrinate 50mg giúp phòng ngừa và cải thiện các biểu hiện say tàu xe như buồn nôn, nôn ói và chóng mặt.

    • Thuốc có thể được sử dụng để kiểm soát triệu chứng buồn nôn, chóng mặt liên quan đến một số rối loạn tiền đình theo chỉ định của bác sĩ.

    • Tác dụng chống say xe thường xuất hiện sau khoảng 30 phút sử dụng, phù hợp để uống trước khi bắt đầu hành trình.

    • Dạng viên nén nhỏ gọn, dễ bảo quản và thuận tiện mang theo khi đi du lịch hoặc công tác.

    • Hoạt chất Dimenhydrinate đã được sử dụng từ lâu trong điều trị, với liều dùng được hướng dẫn cụ thể theo từng nhóm tuổi.

  • Nhược điểm:
    • Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng hoặc giảm khả năng tập trung, ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày.

    • Không phù hợp với người cần duy trì sự tỉnh táo cao như tài xế hoặc người vận hành máy móc.

    • Có nguy cơ tương tác với rượu, thuốc an thần và một số thuốc khác khi sử dụng đồng thời.

    • Cần đặc biệt thận trọng ở người cao tuổi hoặc người có bệnh lý như phì đại tuyến tiền liệt, bí tiểu và táo bón mạn tính.

    • Thuốc chủ yếu giúp kiểm soát triệu chứng, không giải quyết trực tiếp nguyên nhân gây rối loạn tiền đình.

Công dụng Dimenhydrinate 50mg New Life Pharma

  • Phòng ngừa và giảm triệu chứng say tàu xe như buồn nôn, nôn ói, chóng mặt; hỗ trợ kiểm soát buồn nôn, chóng mặt do rối loạn tiền đình.

Thông tin chi tiết về Dimenhydrinate 50mg New Life Pharma

Chỉ định

  • Phòng và điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, chóng mặt do say sóng, say khi đi tàu xe. Điều trị triệu chứng nôn, chóng mặt trong bệnh Meniere và các rối loạn tiền đình khác.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với dimenhydrinat, các thành phần khác của thuốc hoặc với các thuốc kháng histamin khác.
  • Glaucom góc hẹp.
  • Bí tiểu tiện liên quan đến bệnh lý ở niệu đạo – tuyến tiền liệt.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống. 
  • Liều dùng: 
    • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1 – 2 viên/lần (50 -100 mg), cách 4 – 6 giờ/lần khi cần, (không quá 8 viên/ngày).
    • Trẻ em 6 – 12 tuổi: dùng 1/2 -1 viên/ lần (25 – 50 mg), cách 6- 8 giờ/lần khi cần (không quá 3 viên/ngày).
    • Trẻ em 2 – 6 tuổi: dùng 1/4 – 1/2 viên/lần (12,5 – 25mg), cách 6-8 giờ/lần khi cần (không quá 1,5 viên/ngày).
    • Điều trị triệu chứng của bệnh Ménière: uống mỗi lần 25-50mg (1/2-1 viên) ngày 3 lần để điều trị duy trì.

Tác dụng ngoài ý muốn

Buồn ngủ là tác dụng phụ thường gặp nhất của dimenhydrinat. Một số tác dụng không mong muốn của dimenhydrinate có liên quan đến tác dụng kháng cholinergic của thuốc.

Thường gặp:

  • Buồn ngủ, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất phối hợp vận động.
  • Nhìn mờ, khô miệng và đường hô hấp, ù tai.

Ít gặp:

  • Chán ăn, táo bón, hoặc ỉa chảy.
  • Bí đái, khó tiểu tiện.
  • Đánh trống ngực (nhịp tim nhanh), hạ huyết áp.

Hiếm gặp:

  • Thường ở trẻ em, đôi khi người lớn: kích động, run, mất ngủ,co giật.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.

Thông tin về hoạt chất: Dimenhydrinate

Thuốc này chứa hoạt chất Dimenhydrinate. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Dimenhydrinate

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook