Furadantine 50mg Nitrofurantoin Teva
Thông tin nhanh
- Nitrofurantoin 50mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Furadantine 50mg Nitrofurantoin Teva
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| null |
Furadantine 50mg là thuốc gì?
- Furadantine 50mg là thuốc kháng sinh đường uống do Teva Pharmaceuticals sản xuất, chứa hoạt chất Nitrofurantoin hàm lượng 50mg, được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Điểm đặc trưng của thuốc là khả năng tập trung hoạt chất trong nước tiểu, từ đó tác động trực tiếp lên vi khuẩn tại đường tiết niệu, giúp kiểm soát tình trạng nhiễm trùng và cải thiện các biểu hiện khó chịu như tiểu buốt, tiểu rắt, đi tiểu nhiều lần. Furadantine 50mg thường được bác sĩ chỉ định trong một số trường hợp viêm đường tiết niệu cấp tính không biến chứng, nhiễm khuẩn tiết niệu mạn tính hoặc dự phòng tái phát khi phù hợp.
Đối tượng sử dụng
-
Người mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới do vi khuẩn nhạy cảm với Nitrofurantoin gây ra.
-
Bệnh nhân bị viêm bàng quang cấp tính, có biểu hiện tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu nhiều lần.
-
Người gặp tình trạng nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát, cần điều trị theo chỉ định của bác sĩ.
-
Bệnh nhân cần dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát trong một số trường hợp được bác sĩ đánh giá phù hợp.
Tương tác
-
Probenecid và Sulfinpyrazon: Những thuốc tăng đào thải acid uric này có thể cản trở quá trình bài tiết Nitrofurantoin qua thận, khiến hoạt chất tích tụ nhiều hơn trong máu. Điều này làm gia tăng nguy cơ gặp tác dụng độc hại, đồng thời giảm lượng thuốc đến đường tiết niệu, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
-
Thuốc kháng acid chứa Magnesi silicat: Khi dùng đồng thời có thể làm giảm khả năng hấp thu Nitrofurantoin tại đường tiêu hóa, từ đó ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
-
Ảnh hưởng đến xét nghiệm: Nitrofurantoin có khả năng gây kết quả dương tính giả khi kiểm tra lượng glucose trong nước tiểu bằng phương pháp khử đồng.
Thận trọng
-
Không sử dụng thuốc để điều trị viêm thận - bể thận hoặc tình trạng áp xe tại khu vực quanh thận.
-
Người cao tuổi cần được theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc do nguy cơ gặp phản ứng bất lợi cao hơn, đặc biệt là những biến chứng liên quan đến phổi. Bác sĩ sẽ đánh giá chức năng thận và cân nhắc liều dùng phù hợp.
-
Phụ nữ đang ở giai đoạn cuối thai kỳ hoặc sắp chuyển dạ cần tránh sử dụng thuốc do nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh.
-
Không tự ý thay đổi liều lượng, kéo dài thời gian điều trị hoặc kết hợp với các thuốc khác khi chưa có hướng dẫn từ nhân viên y tế.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai:
- Nitrofurantoin có thể được bác sĩ cân nhắc sử dụng để kiểm soát nhiễm khuẩn đường tiết niệu trong thai kỳ khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra. Hoạt chất này cũng có thể được lựa chọn để dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát ở một số thai phụ có chỉ định phù hợp.
- Tuy nhiên, chống chỉ định sử dụng Nitrofurantoin khi thai đã đủ tháng (38–42 tuần), trong thời gian chuyển dạ hoặc sắp sinh do nguy cơ gây thiếu máu tan huyết ở trẻ sơ sinh.
- Phụ nữ đang cho con bú:
- Nitrofurantoin có thể bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Việc sử dụng thuốc trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ cần có sự đánh giá của bác sĩ, đặc biệt khi trẻ còn rất nhỏ. Tránh dùng thuốc nếu trẻ mắc chứng thiếu men G6PD vì có thể làm tăng nguy cơ tan máu.
Ưu - Nhược điểm của Furadantine 50mg
- Ưu điểm:
-
Furadantine 50mg chứa Nitrofurantoin, kháng sinh có tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn thường gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
-
Hoạt chất tập trung chủ yếu trong nước tiểu, giúp phát huy hiệu quả tại vị trí nhiễm khuẩn, đặc biệt trong điều trị viêm bàng quang không biến chứng.
-
Có thể được bác sĩ chỉ định để dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu tái phát ở một số đối tượng phù hợp.
-
Dạng viên uống tiện lợi, dễ bảo quản và sử dụng tại nhà theo đơn điều trị.
-
Hàm lượng 50mg tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.
-
- Nhược điểm:
-
Thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như buồn nôn, chán ăn, đau bụng hoặc tiêu chảy.
-
Không phù hợp để điều trị viêm thận - bể thận, áp xe quanh thận hoặc nhiễm khuẩn toàn thân.
-
Chống chỉ định với một số đối tượng, đặc biệt là người suy giảm chức năng thận nghiêm trọng và phụ nữ mang thai đủ tháng.
-
Có nguy cơ gây phản ứng bất lợi nghiêm trọng tại phổi, gan hoặc thần kinh ngoại biên, nhất là khi sử dụng kéo dài.
-
Có thể tương tác với một số thuốc khác, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
-
Là thuốc kê đơn, người bệnh không được tự ý mua và sử dụng khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ.
-
Công dụng Furadantine 50mg Nitrofurantoin Teva
- Furadantine 50mg có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu do vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là viêm bàng quang, đồng thời hỗ trợ dự phòng nhiễm khuẩn tái phát theo chỉ định của bác sĩ.
Thông tin chi tiết về Furadantine 50mg Nitrofurantoin Teva
Chỉ định
- Các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp không có biến chứng và mạn tính do E. coli, Enterococcus, Staphylococcus saprophyticus, Staphylococcus aureus và các chủng nhạy cảm Klebsiella, Enterobacter.
Chống chỉ định
- Người suy thận nặng, vô niệu, thiểu niệu.
- Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.
- Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase.
- Người quá mẫn với nitrofurantoin.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Liều dùng:
- Người lớn: Uống 50 – 100 mg/lần, cách 6 giờ/1 lần vào bữa ăn và lúc đi ngủ. Một cách khác: liều hàng ngày được tính theo cân nặng: 5 – 7 mg/kg, chia làm 4 lần (không được vượt quá 400 mg). Một liều đơn 50 – 100 mg lúc đi ngủ có thể ngăn được tái phát.
- Trẻ em: Liều hàng ngày 5 – 7 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia 4 lần, nhưng có thể dùng liều thấp 1 mg/kg/ngày khi dùng lâu dài. Một liệu trình phải ít nhất 1 tuần và ít nhất 3 ngày sau khi cấy nước tiểu âm tính và không được vượt quá 14 ngày. Lặp lại liệu trình phải sau một thời gian nghỉ thuốc.
- Ðiều chỉnh liều ở người suy thận:
- Nếu độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút: Liều không giảm.
- Nếu độ thanh thải creatinin là 10 – 50 ml/phút: Tránh dùng.
- Nếu độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút: Không dùng.
- Ðể tránh và giảm phản ứng đối với dạ dày ruột, đồng thời làm tăng hấp thu và dung nạp, cần uống nitrofurantoin trong bữa ăn.
Tác dụng ngoài ý muốn
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Toàn thân: Sốt, đau cơ, khô miệng, nhức đầu, chóng mặt.
- Máu: Tăng bạch cầu đa nhân, tăng bạch cầu ưa eosin.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
- Da: Ngoại ban, mày đay, ngứa.
- Gan: Biến đổi ở gan giống hình ảnh của viêm gan mạn hoạt động hoặc vàng da ứ mật, tăng transaminase.
- Hô hấp: Tăng dải xơ trên X – quang phổi. Thâm nhiễm phổi, tràn dịch màng phổi, khó thở, ran ẩm, triệu chứng hen.
- Thần kinh: Bệnh dây thần kinh ngoại vi.
Ít gặp và hiếm gặp, ADR < 1/100
- Máu: Giảm bạch cầu đa nhân, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu ở người thiếu hụt G6PD di truyền.
- Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ lành tính.
- Tiêu hóa: Viêm tuyến mang tai.
- Hô hấp: Xơ phổi.
- Bệnh khác: Rụng tóc tạm thời, rung giật nhãn cầu, lupus ban đỏ toàn thân.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Nitrofurantoin
Thuốc này chứa hoạt chất Nitrofurantoin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất NitrofurantoinHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
4 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Furadantine 50mg Nitrofurantoin Teva
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Furadantine 50mg Nitrofurantoin Teva
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!