Haldol 2mg/ml Haloperidol Janssen
Thông tin nhanh
- Haloperidol: 2mg.
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Haldol 2mg/ml Haloperidol Janssen
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 2mg |
Haldol 2mg/ml là thuốc gì?
- Haldol 2mg/ml là thuốc chống loạn thần chứa hoạt chất Haloperidol với hàm lượng 2mg/ml, được sử dụng trong điều trị một số rối loạn tâm thần và hành vi. Thuốc có tác dụng điều chỉnh hoạt động của chất dẫn truyền thần kinh dopamine trong não, từ đó giúp kiểm soát các biểu hiện như ảo giác, hoang tưởng, kích động, suy nghĩ thiếu mạch lạc hoặc hành vi mất kiểm soát. Haldol 2mg/ml thường được bác sĩ chỉ định cho người mắc bệnh tâm thần phân liệt, một số tình trạng loạn thần, cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực và hội chứng Tourette gây ra các cử động hoặc âm thanh lặp lại ngoài ý muốn. Ngoài ra, thuốc còn có thể được cân nhắc trong một số trường hợp rối loạn hành vi nghiêm trọng khi các biện pháp điều trị phù hợp khác chưa mang lại hiệu quả. Sản phẩm do Janssen - Pháp sản xuất, được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ giọt dùng đường uống, đóng gói hộp 1 lọ 30ml, thuận tiện cho việc đong liều theo chỉ định.
Đối tượng sử dụng
-
Người mắc bệnh tâm thần phân liệt hoặc các rối loạn loạn thần có biểu hiện ảo giác, hoang tưởng, suy nghĩ và hành vi bất thường.
-
Người gặp tình trạng kích động nghiêm trọng liên quan đến một số rối loạn tâm thần.
-
Bệnh nhân xuất hiện cơn hưng cảm từ mức độ trung bình đến nặng trong rối loạn lưỡng cực.
-
Người mắc hội chứng Tourette với các biểu hiện vận động hoặc phát âm lặp đi lặp lại ngoài ý muốn, gây ảnh hưởng đáng kể đến sinh hoạt.
-
Trẻ em và thanh thiếu niên mắc một số rối loạn hành vi nghiêm trọng, khi các phương pháp điều trị khác không đạt hiệu quả và có chỉ định phù hợp.
-
Người có biểu hiện múa giật liên quan đến bệnh Huntington trong trường hợp cần kiểm soát triệu chứng và các phương pháp khác không hiệu quả hoặc không dung nạp.
Tương tác
-
Amiodarone: Có thể làm kéo dài khoảng QTc trên điện tâm đồ, gia tăng nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp tim nghiêm trọng.
-
Amphetamine, Methylphenidate: Haloperidol có thể đối kháng với tác dụng tăng hoạt động của dopamine và norepinephrine, từ đó làm ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị chứng ngủ rũ hoặc ADHD.
-
Epinephrine: Sự phối hợp có thể gây tác dụng đối kháng, dẫn đến tình trạng hạ huyết áp bất thường.
-
Guanethidine: Haloperidol có khả năng làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của thuốc.
-
Levodopa: Khi dùng đồng thời, Haloperidol có thể làm suy giảm tác dụng điều trị của Levodopa.
-
Rượu, bia: Làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, đồng thời gia tăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng bất lợi như bồn chồn vận động, loạn trương lực và những rối loạn thần kinh khác.
Thận trọng
-
Không dùng thuốc nếu có tiền sử dị ứng với Haloperidol hoặc bất kỳ tá dược nào trong công thức.
-
Tránh sử dụng đồ uống có cồn trong thời gian điều trị vì có thể khiến các tác dụng không mong muốn của thuốc trở nên nghiêm trọng hơn.
-
Thuốc có khả năng gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc làm giảm tốc độ phản xạ. Vì vậy, người bệnh không nên lái xe, vận hành máy móc hay thực hiện công việc đòi hỏi sự tập trung cho đến khi xác định được mức độ ảnh hưởng của thuốc đối với cơ thể.
-
Khi chuyển từ tư thế nằm hoặc ngồi sang đứng, cần thực hiện từ từ để hạn chế tình trạng choáng váng do hạ huyết áp tư thế.
-
Đặc biệt chú ý đến nguy cơ té ngã ở người cao tuổi hoặc người thường xuyên bị chóng mặt, buồn ngủ, bởi những tình trạng này có thể dẫn đến chấn thương, thậm chí gãy xương.
-
Tuân thủ đúng liều lượng được kê đơn, không tự ý điều chỉnh hoặc ngừng sử dụng thuốc khi chưa tham khảo ý kiến bác sĩ.
-
Tìm hiểu kỹ thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng trước khi bắt đầu điều trị
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Đối với phụ nữ mang thai: Việc sử dụng thuốc chống loạn thần, bao gồm Haloperidol, trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể khiến trẻ sơ sinh xuất hiện các biểu hiện bất thường sau khi chào đời, chẳng hạn như run, thay đổi trương lực cơ, buồn ngủ, khó bú hoặc khó thở. Nếu phát hiện mang thai trong thời gian điều trị, người bệnh cần thông báo sớm cho bác sĩ để được đánh giá lợi ích và nguy cơ. Tuyệt đối không tự ý ngừng thuốc vì có thể ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát bệnh.
- Đối với phụ nữ đang cho con bú: Hoạt chất Haloperidol có khả năng bài tiết qua sữa mẹ và tiềm ẩn nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Do đó, không nên cho trẻ bú trong thời gian sử dụng Haldol 2mg/ml. Người bệnh cần trao đổi với bác sĩ để lựa chọn phương án điều trị và nuôi dưỡng trẻ phù hợp.
Ưu - Nhược điểm của Haldol 2mg/ml
- Ưu điểm:
-
Haldol 2mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch nhỏ giọt đường uống, thuận tiện khi sử dụng và giúp điều chỉnh liều lượng linh hoạt theo chỉ định của bác sĩ.
-
Chứa hoạt chất Haloperidol, một thuốc chống loạn thần được sử dụng trong điều trị bệnh tâm thần phân liệt, giúp kiểm soát các triệu chứng như ảo giác, hoang tưởng và kích động.
-
Thuốc còn được chỉ định trong một số trường hợp mắc hội chứng Tourette, hỗ trợ giảm các cử động và âm thanh lặp lại ngoài ý muốn.
-
Haloperidol là hoạt chất đã có lịch sử ứng dụng lâu dài trong điều trị nhiều dạng rối loạn tâm thần, với hiệu quả và đặc tính an toàn được nghiên cứu tương đối rộng rãi.
-
Sản phẩm được sản xuất bởi Janssen, một hãng dược phẩm có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển thuốc.
-
- Nhược điểm:
-
Giá bán của Haldol 2mg/ml tương đối cao, có thể tạo thêm gánh nặng chi phí đối với người cần điều trị kéo dài.
-
Thuốc có nguy cơ gây ra một số tác dụng không mong muốn như buồn ngủ, run, cứng cơ hoặc rối loạn vận động.
-
Đây là thuốc kê đơn, người bệnh không được tự ý sử dụng hoặc thay đổi liều lượng khi chưa có hướng dẫn từ bác sĩ.
-
Công dụng Haldol 2mg/ml Haloperidol Janssen
- Hỗ trợ kiểm soát các triệu chứng loạn thần, tâm thần phân liệt, kích động và giảm các cử động, âm thanh không tự chủ ở người mắc hội chứng Tourette.
Thông tin chi tiết về Haldol 2mg/ml Haloperidol Janssen
Chỉ định
- Bệnh nhân bị tâm thần phân liệt.
- Bệnh nhân bị hội chứng Tourette ở cả người lớn và trẻ em.
- Trẻ em có những hành vi rất bất thường.
- Điều trị loạn thần không do tâm thần phân liệt như: An thần gây ngủ cấp cứu ở người mê sảng kích động, điều trị phụ thuộc vào nghiện rượu, buồn nôn và nôn sau phẫu thuật, loạn thần và kích động trong sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer.
Chống chỉ định
- Chống chỉ định sử dụng thuốc đối với bệnh nhân bị rối loạn vận động ngoại tháp, chứng liệt cứng, bệnh gan, bệnh thận, bệnh máu và động kinh, cường giáp, điều trị đồng thời với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, adrenalin và các thuốc có tác dụng giống giao cảm khác, người bệnh mẫn cảm với thuốc.
- Bệnh nhân sử dụng quá liều barbiturat, opiat hoặc rượu.
- Bệnh nhân bị bệnh Parkinson, bệnh trầm cảm nặng, hôn mê do bất kỳ nguyên nhân nào và loạn chuyển hóa porphyrin.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
-
Thuốc được sử dụng theo đường uống.
-
- Liều dùng:
- Điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn phân liệt: Dùng 2 - 10mg/ngày, chia thành 1 - 2 lần uống. Có thể điều chỉnh liều sau mỗi 1 - 7 ngày. Liều tối đa 20mg/ngày.
- Điều trị mê sảng cấp tính khi các biện pháp không dùng thuốc không mang lại hiệu quả: Sử dụng 1 - 10mg/ngày, chia 2 - 3 lần. Không dùng quá 10mg/ngày.
- Điều trị cơn hưng cảm mức độ vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực I: Liều 2 - 10mg/ngày, chia 1 - 2 lần. Có thể thay đổi liều sau mỗi 1 - 3 ngày, tối đa 15mg/ngày.
- Kiểm soát kích động tâm thần cấp liên quan đến rối loạn tâm thần hoặc cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I: Dùng 5 - 10mg, có thể lặp lại sau 12 giờ nếu cần thiết. Tổng liều không vượt quá 20mg/ngày.
- Điều trị triệu chứng loạn thần và hành vi gây hấn kéo dài ở người mắc Alzheimer hoặc sa sút trí tuệ mức độ trung bình đến nặng: Dùng 0,5 - 5mg/ngày, chia 1 - 2 lần. Có thể điều chỉnh sau 1 - 3 ngày. Chỉ cân nhắc khi các biện pháp không dùng thuốc thất bại và người bệnh có nguy cơ gây hại cho bản thân hoặc người khác.
- Điều trị rối loạn tic, bao gồm hội chứng Tourette: Liều 0,5 - 5mg/ngày, chia 1 - 2 lần. Có thể điều chỉnh sau mỗi 1 - 7 ngày. Áp dụng khi triệu chứng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt và các phương pháp điều trị khác chưa đạt hiệu quả.
- Điều trị chứng múa giật mức độ nhẹ đến trung bình trong bệnh Huntington: Sử dụng 2 - 10mg/ngày, chia 1 - 2 lần. Có thể thay đổi liều sau mỗi 1 - 3 ngày nếu cần, trong trường hợp các thuốc khác không hiệu quả hoặc người bệnh không dung nạp.
Tác dụng ngoài ý muốn
- Thường gặp (ADR > 1/100)
-
Đau đầu, chóng mặt, trầm cảm, buồn ngủ hoặc an thần.
-
Xuất hiện triệu chứng ngoại tháp, rối loạn trương lực cơ cấp tính.
-
Có biểu hiện giống hội chứng Parkinson, bồn chồn, đứng ngồi không yên.
-
Rối loạn vận động muộn, đặc biệt khi sử dụng thuốc trong thời gian dài.
-
- Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100)
-
Tăng tiết nước bọt, đổ nhiều mồ hôi, chán ăn, mất ngủ hoặc thay đổi cân nặng.
-
Tim đập nhanh, hạ huyết áp.
-
Tăng tiết sữa bất thường, phát triển tuyến vú ở nam giới, kinh nguyệt thưa hoặc mất kinh.
-
Buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu, khô miệng.
-
Rối loạn vận động, kích thích vận động, suy nhược cơ thể và yếu cơ.
-
Xuất hiện cơn co giật toàn thể, kích động tâm thần hoặc lú lẫn.
-
Bí tiểu, nhìn mờ.
-
- Hiếm gặp (ADR < 1/1.000)
-
Phản ứng dị ứng như phát ban, nổi mề đay, nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến sốc phản vệ.
-
Hội chứng an thần kinh ác tính.
-
Rối loạn tế bào máu, bao gồm giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt hoặc giảm tiểu cầu.
-
Rối loạn nhịp thất.
-
Hạ đường huyết.
-
Tổn thương gan, viêm gan hoặc ứ mật trong gan.
-
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Haloperidol
Thuốc này chứa hoạt chất Haloperidol. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất HaloperidolHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Haldol 2mg/ml Haloperidol Janssen
Halofar
893110289300
Fudmypo
VD-33777-19
Haloperidol DWP 5mg Wealphar
VD-35360-21
Haloperidol DWP 3mg
VD-35950-22
Haloperidol 40mg
VNB-0479-00
Haloperidol 0,5%
H02-001-00
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Haldol 2mg/ml Haloperidol Janssen
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!