Zoldonat 4mg Zoledronic acid Natco
Thông tin nhanh
- Zoledronic acid: 4mg.
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Zoldonat 4mg Zoledronic acid Natco
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 4mg |
Zoldonat 4mg là thuốc gì?
-
Zoldonat 4mg là thuốc kê đơn của Natco Pharma (Ấn Độ), có thành phần chính là zoledronic acid 4mg, thuộc nhóm bisphosphonate. Thuốc được bào chế để pha truyền tĩnh mạch và thường được sử dụng trong các bệnh lý có liên quan đến chuyển hóa hoặc tổn thương xương. Theo thông tin sản phẩm, Zoldonat 4mg có thể được chỉ định trong điều trị tăng calci máu do khối u ác tính, hỗ trợ kiểm soát tổn thương xương do ung thư hoặc bệnh đa u tủy xương; ngoài ra, hoạt chất zoledronic acid còn được sử dụng trong một số trường hợp bệnh Paget xương và loãng xương tùy chế phẩm, hàm lượng và chỉ định cụ thể. Zoldonat 4mg là thuốc không dùng theo đường uống thông thường mà cần được pha và truyền qua đường tĩnh mạch bởi nhân viên y tế. Zoledronic acid tác động lên quá trình hủy xương, từ đó giúp hạn chế sự giải phóng quá mức canxi từ mô xương vào máu và góp phần giảm các biến chứng liên quan đến xương trong một số bệnh lý ung thư. Với tình trạng tăng calci máu do khối u, tài liệu của nhà sản xuất ghi nhận liều 4mg có thể được sử dụng dưới dạng truyền tĩnh mạch trong ít nhất 15 phút; lịch dùng và khả năng nhắc lại phụ thuộc vào đáp ứng cũng như tình trạng của từng người bệnh.
Đối tượng sử dụng
- Người bị tăng calci máu do ung thư, đặc biệt khi nồng độ calci trong máu tăng do quá trình bệnh lý ác tính.
- Bệnh nhân đa u tủy xương có tổn thương xương hoặc nguy cơ gặp các biến chứng liên quan đến xương.
- Người mắc ung thư có di căn vào xương, cần điều trị nhằm hạn chế các biến cố liên quan đến hệ xương theo chỉ định của bác sĩ.
- Bệnh nhân có tổn thương xương do ung thư cần sử dụng thuốc thuộc nhóm bisphosphonate để hỗ trợ kiểm soát quá trình tiêu xương.
Tương tác
- Khi sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu quai hoặc kháng sinh aminoglycosid, tác dụng làm hạ nồng độ calci trong máu của acid zoledronic có thể tăng lên, từ đó làm gia tăng nguy cơ hạ calci máu.
- Việc phối hợp acid zoledronic với các thuốc có khả năng gây độc cho thận, thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc thalidomid có thể khiến nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận cao hơn. Vì vậy, cần đặc biệt thận trọng khi dùng đồng thời các thuốc này.
- Không pha acid zoledronic chung với dung dịch chứa calci hoặc các dịch truyền có chứa cation hóa trị hai, điển hình như Ringer lactat, do có thể xảy ra tương tác làm ảnh hưởng đến tính tương thích của dung dịch truyền.
Thận trọng
- Đảm bảo đủ nước cho cơ thể: Người bệnh cần được cung cấp đủ dịch trước và sau khi truyền acid zoledronic. Tình trạng mất nước có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận trong quá trình điều trị.
- Theo dõi calci và các chất điện giải: Acid zoledronic có khả năng ảnh hưởng đáng kể đến cân bằng calci. Hạ calci máu nghiêm trọng có thể gây ra các biểu hiện như co cứng cơ, tê bì hoặc dị cảm. Do đó, trước khi điều trị cần phát hiện và xử lý tình trạng hạ calci cũng như những yếu tố có thể làm rối loạn chuyển hóa xương và khoáng chất, chẳng hạn suy tuyến cận giáp, từng phẫu thuật tuyến giáp hoặc tuyến cận giáp, rối loạn hấp thu hay đã cắt một phần ruột non. Trong quá trình điều trị, nên theo dõi calci, phosphat, magnesi và các chất điện giải; nếu thiếu hụt cần được bổ sung phù hợp. Trường hợp thiếu vitamin D cũng cần được điều chỉnh trước khi bắt đầu dùng thuốc.
- Chăm sóc răng miệng: Hoại tử xương hàm là một biến cố hiếm nhưng nghiêm trọng đã được ghi nhận khi sử dụng nhóm bisphosphonate, đặc biệt ở người bệnh ung thư. Nguy cơ cũng có thể xuất hiện ở bệnh nhân điều trị loãng xương hoặc mắc các bệnh lý khác. Trước khi dùng acid zoledronic, nên kiểm tra sức khỏe răng miệng và xây dựng kế hoạch chăm sóc, nhất là ở người có các yếu tố nguy cơ như ung thư, đang hóa trị, xạ trị, dùng corticosteroid hoặc vệ sinh răng miệng chưa tốt. Trong thời gian điều trị, nên hạn chế các thủ thuật nha khoa có tính xâm lấn nếu không thực sự cần thiết.
- Đau xương, cơ và khớp: Một số người dùng bisphosphonate có thể xuất hiện đau xương, đau cơ hoặc đau khớp với mức độ nghiêm trọng. Cơn đau đôi khi kéo dài từ vài ngày đến nhiều tháng và có xu hướng cải thiện sau khi ngừng thuốc. Nếu xuất hiện những triệu chứng bất thường này, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để được đánh giá. Những trường hợp từng gặp tình trạng đau tương tự khi sử dụng một thuốc bisphosphonate khác cần được cân nhắc kỹ trước khi dùng acid zoledronic.
- Suy gan: Cần sử dụng thận trọng ở người bệnh bị suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.
- Người mắc hen nhạy cảm với aspirin: Bisphosphonate có khả năng gây co thắt đường thở ở một số bệnh nhân hen nhạy cảm với aspirin. Do đó, acid zoledronic cần được sử dụng thận trọng ở nhóm đối tượng này.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai:
- Chưa có đủ dữ liệu trên người để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của acid zoledronic đối với thai nhi. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật cho thấy bisphosphonate có thể tích tụ trong xương của thai nhi với mức độ đáng kể. Vì thuốc có khả năng lưu giữ lâu trong mô xương, những ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển hệ xương của thai nhi vẫn là vấn đề cần lưu ý, kể cả khi việc mang thai xảy ra sau khi đã kết thúc điều trị.
- Nguy cơ có thể liên quan đến nhiều yếu tố như loại bisphosphonate, thời gian sử dụng, đường dùng và khoảng thời gian từ khi ngừng thuốc đến lúc thụ thai. Do chưa xác định được mức độ an toàn, không khuyến cáo sử dụng acid zoledronic trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản nên áp dụng biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị.
- Phụ nữ cho con bú:
- Hiện chưa xác định rõ acid zoledronic có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Mặt khác, hoạt chất này có đặc tính lưu giữ trong xương kéo dài, vì vậy khả năng ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ cần được cân nhắc. Không nên sử dụng acid zoledronic cho phụ nữ đang cho con bú.
Ưu - Nhược điểm của Zoldonat 4mg
- Ưu điểm:
- Chứa zoledronic acid 4mg, hoạt chất thuộc nhóm bisphosphonate có tác dụng ức chế quá trình tiêu xương.
- Có thể được sử dụng để kiểm soát tình trạng tăng calci máu liên quan đến ung thư theo chỉ định của bác sĩ.
- Hỗ trợ hạn chế các biến chứng về xương ở một số bệnh nhân đa u tủy xương hoặc ung thư có tổn thương xương.
- Dùng theo đường truyền tĩnh mạch, phù hợp với những trường hợp cần điều trị bằng đường tiêm truyền.
- Có thể mang lại hiệu quả điều trị trong thời gian tương đối dài do zoledronic acid có khả năng lưu giữ trong mô xương.
- Nhược điểm:
- Là thuốc kê đơn, cần được sử dụng và theo dõi bởi nhân viên y tế, không thích hợp để tự dùng tại nhà.
- Có thể gây hạ calci máu, đặc biệt ở người có sẵn rối loạn chuyển hóa calci hoặc thiếu vitamin D.
- Có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận, nhất là khi người bệnh mất nước hoặc sử dụng đồng thời các thuốc có độc tính trên thận.
- Có thể xuất hiện các phản ứng bất lợi như đau xương, đau cơ, đau khớp, sốt hoặc các triệu chứng giống cúm sau khi truyền.
- Sử dụng bisphosphonate kéo dài có liên quan đến nguy cơ hoại tử xương hàm, do đó cần chú ý chăm sóc và kiểm tra răng miệng.
- Không phù hợp với một số đối tượng, đặc biệt người hạ calci máu, suy thận nặng hoặc quá mẫn với bisphosphonate.
- Không được pha trộn tùy tiện với dung dịch chứa calci hoặc một số dịch truyền có cation hóa trị hai.
Công dụng Zoldonat 4mg Zoledronic acid Natco
- Giúp giảm nồng độ calci trong máu ở bệnh nhân bị tăng calci máu do ung thư.
- Hạn chế quá trình tiêu xương, qua đó góp phần bảo vệ cấu trúc và độ bền của xương.
- Giảm nguy cơ các biến cố liên quan đến xương ở một số bệnh nhân ung thư có tổn thương hoặc di căn xương.
- Hỗ trợ kiểm soát những vấn đề về xương liên quan đến bệnh đa u tủy xương theo phác đồ điều trị.
- Nhờ tác động kéo dài trên mô xương, thuốc có thể giúp duy trì sự cân bằng giữa quá trình tạo xương và hủy xương trong phạm vi điều trị.
Thông tin chi tiết về Zoldonat 4mg Zoledronic acid Natco
Chỉ định
- Điều trị tăng calci máu do khối u ác tính.
- Di căn xương do ung thư hay tổn thương xương do bệnh đa u tủy xương.
- Bệnh Paget xương.
- Phòng và điều trị loãng xương (ở phụ nữ sau mãn kinh, nam giới lớn tuổi, loãng xương do sử dụng corticoid).
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với acid zoledronic, hoặc các bisphosphonat khác, hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Giảm calci máu.
- Phụ nữ mang thai, cho con bú.
- Cl < 30 ml/phút, hoặc bệnh nhân có suy thận cấp.
- Không dùng khi bệnh nhân đang điều trị bằng một bisphosphonat khác.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Dùng pha truyền tĩnh mạch.
- Liều dùng:
-
Tăng calci máu do khối u ác tính:
- Dùng một liều đơn 4 mg, hòa tan trong 100 ml dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%, truyền tĩnh mạch trong ít nhất 15 phút, có thể lặp lại sau ít nhất 7 ngày (nếu thấy cần thiết) cũng với liều trên. Mỗi lần dùng không nên quá 4 mg vì sẽ làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn trên thận.
- Di căn xương do ung thư: Một liều đơn 4 mg, phải pha loãng như trên, truyền tĩnh mạch 3 – 4 tuần một lần.
- Đau tủy xương: 4 mg, truyền tĩnh mạch không dưới 15 phút, cách 3 – 4 tuần/lần. Bổ sung calci 500 mg (uống) và polyvitamin chứa 400 đvqt Vitamin D.
- Bệnh Paget xương: Truyền tĩnh mạch một liều đơn 5 mg. Để làm giảm nguy cơ giảm calci máu do acid zoledronic, mỗi bệnh nhân phải được bổ sung 1,5g calci/ngày (750mg, 2 lần/ngày hoặc 500mg, 3 lần/ngày) và 800 đvqt Vitamin D/ngày, đặc biệt trong 2 tuần đầu tiên sau khi dùng acid zoledronic.
- Điều trị loãng xương (sau mãn kinh, do corticoid): một liều đơn 5 mg, truyền tĩnh mạch 1 lần/1 năm.
- Dự phòng loãng xương sau mãn kinh: 5mg, truyền tĩnh mạch không dưới 15 phút, cách 2 năm/lần.
-
Điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận:
- Cl > 60ml/phút: 4 mg (không cần chỉnh liều).
- Cl 50 – 60ml/phút: 3,5mg.
- Cl 40 – 49ml/phút: 3,3mg.
- Cl 30 – 39ml/phút: 3mg.
- Cl < 30ml/phút: Không khuyến cáo sử dụng.
-
Tác dụng ngoài ý muốn
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Giảm phosphat máu, thiếu máu, hội chứng giả cúm (đau xương, đau cơ, đau khớp, sốt, cứng cơ), rối loạn tiêu hóa, rung nhĩ, đau đầu, chóng mặt, viêm kết mạc, suy thận (hiếm khi suy thận cấp).
Ít gặp,1/1000 < ADR < 1/100:
- Chán ăn, rối loạn vị giác, khô miệng, viêm miệng, đau ngực, tăng huyết áp, giảm huyết áp, khó thở, ho, thay đổi cảm giác, run cơ, lo lắng, rối loạn giấc ngủ, nhìn mờ, tăng cân, ngứa, ban đỏ, đổ mồ hôi, chuột rút, huyết niệu, protein niệu, phản ứng quá mẫn (bao gồm phù mạch), suy nhược, phù ngoại vi, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm magnesi huyết, giảm kali huyết, phản ứng tại chỗ tiêm
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
- Chậm nhịp tim, lú lẫn, tăng K+, tăng Na+ máu, giảm toàn thể huyết cầu, hoại tử xương hàm, gãy xương đùi không điển hình, viêm màng mạch và viêm củng mạc.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Acid zoledronic
Thuốc này chứa hoạt chất Acid zoledronic. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất Acid zoledronicHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Zoldonat 4mg Zoledronic acid Natco
Zometa 4mg/100ml Fresenius Kabi
VN-21628-18
Sun-closen 4mg/100ml
VD-32432-19
Sun-closen 5mg/100ml
VD-32433-19
Ribometa
VN-22086-19
Zoltasta 4 mg/5ml
VN-22122-19
Lykalyzop
VN-22229-19
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Zoldonat 4mg Zoledronic acid Natco
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!