Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Meladinine 10mg viên - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Meladinine 10mg viên

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
2
Thành phần
  • Methoxsalene 10mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 30 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Meladinine 10mg viên

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
10mg

Meladinine 10mg là thuốc gì? 

  • Meladinine 10mg là thuốc da liễu kê đơn có chứa Methoxsalen 10mg, được bào chế dưới dạng viên nén. Thuốc thuộc nhóm chất làm tăng nhạy cảm của da với tia cực tím, thường được sử dụng trong các phương pháp điều trị da có kết hợp Methoxsalen và tia UVA. Theo thông tin sản phẩm, Meladinine 10mg có nguồn gốc từ Pháp, do CLS Pharma đăng ký và được đóng gói dạng hộp 1 lọ 30 viên. Sau khi dùng, chất này khiến da nhạy cảm hơn với tia UVA, từ đó hỗ trợ tạo ra đáp ứng điều trị khi được sử dụng đúng trong liệu pháp quang hóa. Nhờ đặc tính này, thuốc có thể được bác sĩ chỉ định trong một số bệnh lý ngoài da như vảy nến, bạch biến, u lympho tế bào T ở da và một số tình trạng da khác tùy phác đồ điều trị. Nói một cách dễ hiểu, Meladinine 10mg không phải thuốc uống trị các bệnh da liễu thông thường theo kiểu dùng độc lập, mà thường giữ vai trò là thành phần trong liệu pháp có kiểm soát ánh sáng. Vì Methoxsalen làm da tăng độ nhạy với tia UVA, thời điểm uống thuốc và thời gian tiếp xúc với nguồn UVA cần được thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ. Đây cũng là lý do Meladinine 10mg thuộc nhóm thuốc kê đơn và không nên tự ý sử dụng.

Đối tượng sử dụng

  • Người mắc bạch biến, cần điều trị bằng liệu pháp quang hóa PUVA.
  • Người bị vảy nến có chỉ định điều trị bằng Methoxsalen kết hợp tia UVA.
  • Người mắc u lympho tế bào T ở da và được bác sĩ lựa chọn phương pháp PUVA.

Tương tác

  • Meladinine 10mg có khả năng ảnh hưởng đến nồng độ của một số thuốc khi dùng đồng thời. Cụ thể, thuốc có thể làm tăng nồng độ Rasagiline, Tizanidine và Theophylline trong huyết thanh, từ đó khiến một số tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ có nguy cơ xuất hiện rõ hơn.
  • Bên cạnh đó, khi sử dụng Meladinine cùng Acid Aminolevulinic, người bệnh có thể đối mặt với nguy cơ gia tăng tình trạng nhạy cảm với ánh sáng trên da. Vì vậy, cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.

Thận trọng

  • Trong thời gian dùng Meladinine 10mg, người bệnh cần chú ý đến chế độ ăn uống và việc tiếp xúc với ánh sáng. Một số thực phẩm chứa furocoumarin có thể khiến da trở nên nhạy cảm hơn với ánh sáng, từ đó làm tăng nguy cơ bỏng hoặc tổn thương da khi thực hiện liệu pháp Methoxsalen. Các thực phẩm cần hạn chế gồm chanh, quả sung, rau mùi tây, mù tạt, cà rốt, cần tây, rượu vang... Người bệnh không nên tiêu thụ với số lượng lớn những thực phẩm này trong thời gian điều trị.
  • Ánh nắng mặt trời và tia cực tím cũng cần được hạn chế nghiêm ngặt khi sử dụng thuốc. Việc tiếp xúc quá mức với tia UV có thể làm tăng độ nhạy cảm của da, gây tổn thương và góp phần thúc đẩy quá trình lão hóa da sớm.
  • Sau khi uống Meladinine 10mg, người bệnh nên bảo vệ mắt khỏi ánh sáng mạnh, đặc biệt trong khoảng 24 giờ. Có thể sử dụng kính râm có khả năng chống tia UV và hạn chế để mắt tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với ánh nắng nhằm giảm nguy cơ ảnh hưởng đến thủy tinh thể.
  • Trong vòng 24 giờ sau khi dùng thuốc, cần tránh phơi nắng hoặc tiếp xúc với nguồn tia cực tím ngoài kế hoạch điều trị. Khi bắt buộc phải ra ngoài, nên che chắn da bằng quần áo phù hợp, sử dụng kính bảo vệ mắt và kem chống nắng theo hướng dẫn.
  • Liệu pháp sử dụng Methoxsalen kết hợp tia UVA có thể làm tăng nguy cơ ung thư da, đặc biệt ở những người có làn da sáng hoặc từng trải qua thời gian điều trị UVB kéo dài, tiếp xúc với bức xạ ion hóa hay Arsen. Vì vậy, việc theo dõi tình trạng da trong quá trình điều trị là cần thiết.
  • Cần thận trọng khi sử dụng Meladinine 10mg cho người có tiền sử ung thư biểu mô tế bào đáy, bệnh tim mạch hoặc suy giảm chức năng gan. Những trường hợp này cần được bác sĩ đánh giá trước khi lựa chọn và theo dõi trong suốt quá trình điều trị.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Hiện chưa có đủ dữ liệu lâm sàng để xác định chắc chắn mức độ an toàn của Meladinine 10mg đối với phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú. Do đó, nhóm đối tượng này chỉ nên sử dụng thuốc khi bác sĩ cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể xảy ra, đồng thời cần tuân thủ chặt chẽ hướng dẫn chuyên môn.

Ưu - Nhược điểm của Meladinine 10mg

  • Ưu điểm: 
    • Chứa Methoxsalen 10mg, hoạt chất có tác dụng làm tăng độ nhạy của da với tia UVA, phù hợp với liệu pháp quang hóa PUVA.
    • Có thể được bác sĩ chỉ định trong điều trị một số bệnh da như bạch biến, vảy nến và u lympho tế bào T ở da.
    • Dạng viên nén uống thuận tiện cho việc sử dụng và dễ phối hợp với phác đồ chiếu tia UVA.
    • Sản phẩm được đóng gói dạng lọ, giúp bảo quản và sử dụng tương đối thuận tiện.
  • Nhược điểm: 
    • Là thuốc kê đơn, người bệnh không nên tự ý sử dụng hoặc điều chỉnh liều.
    • Thuốc làm da nhạy cảm hơn với tia UV nên cần hạn chế ánh nắng và thực hiện các biện pháp bảo vệ da, mắt trong thời gian điều trị.
    • Có thể gây ra các phản ứng không mong muốn liên quan đến da khi tiếp xúc với ánh sáng không đúng cách.
    • Có khả năng tương tác với một số thuốc khác, do đó cần thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ.
    • Cần đặc biệt thận trọng ở một số đối tượng như người có bệnh gan, bệnh tim mạch hoặc tiền sử tổn thương da.
    • Việc điều trị thường cần kết hợp chiếu tia UVA theo lịch và cường độ được kiểm soát, vì vậy người bệnh cần tuân thủ đúng phác đồ.
     

Công dụng Meladinine 10mg viên

  • Meladinine 10mg chứa hoạt chất chính Methoxsalen, một chất có khả năng tạo đáp ứng quang hóa khi kết hợp với tia cực tím. Sau khi được đưa vào cơ thể, Methoxsalen làm da tăng mức độ đáp ứng với tia UVA. Khi tiếp xúc với tia UVA, hoạt chất có thể liên kết với các thành phần của DNA, từ đó làm chậm quá trình tổng hợp DNA và hạn chế sự tăng sinh, phân chia của tế bào da. Sự tác động này góp phần điều chỉnh những thay đổi bất thường ở lớp biểu bì và hỗ trợ quá trình tạo sắc tố da. Nhờ cơ chế trên, Methoxsalen được sử dụng trong một số phác đồ điều trị vảy nến nặng hoặc tái phát, hỗ trợ cải thiện biểu hiện của bạch biến vô căn và giúp kiểm soát các tổn thương ngoài da liên quan đến u lympho tế bào T ở da.

Thông tin chi tiết về Meladinine 10mg viên

Chỉ định

  • Viên uống Meladinine 10mg được kết hợp với dung dich Meladinine 0,1% để điều trị một số bệnh da liễu bao gồm u lympho tế bào T ở da, vảy nến, bạch biến.

Chống chỉ định

  • Thuốc Meladinine 10mg không dùng với người quá mẫn cảm với Methoxsalen hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho người đang mắc một số bệnh liên quan đến nhạy cảm với ánh sáng như: Bạch tạng, lupus ban đỏ, porphyrin, ung thư tế bào vảy xâm lấn, khối u ác tính hoặc có tiền sử có khối u ác tính hoặc người bệnh tim, thiếu máu nặng.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Để giảm buồn nôn khi uống Meladinine 10mg nên được uống cùng với thức ăn hoặc sữa và uống vào buổi sáng.
    • Thuốc được bào chế dạng viên nén nên nuốt trực tiếp cả viên với một cốc nước.
  • Liều dùng: 
    • Với người bệnh vảy nến ban đầu cho dùng với liều 10 đến 70mg trong vòng 2 giờ trước khi tiếp xúc với ánh sáng UVA. Người bệnh có thể được lặp lại 2 đến 3 lần mỗi tuần, dựa trên phơi nhiễm UVA, cách nhau tối thiểu 48 giờ. Liều dùng của thuốc dựa trên trọng lượng cơ thể và loại da của người bệnh như sau:
      • Bệnh nhân dưới 30kg uống với liều 10mg/lần.
      • ​​​Bệnh nhân từ 30 đến 50kg uống với liều 20mg/lần.
      • ​Bệnh nhân từ 51 đến 65kg với liều 30mg/lần.
      • ​Bệnh nhân từ 66 đến 80kg với liều 40 mg/lần. 
      • ​Bệnh nhân từ 81 đến 90kg với liều 50mg/lần.
      • ​Bệnh nhân từ 91 đến 115kg với liều 30mg/lần.
      • Người bệnh trên 115kg uống với liều 70mg/lần.
    • ​Với người bệnh bạch biến, ban đầu uống Meladinine với liều 20mg trước 2 đến 4 giờ khi tiếp xúc với ánh sáng UVA. Có thể lặp lại liều trên dựa trên sự ban đỏ và đau da nhưng không dùng vào 2 ngày liên tiếp.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Khi sử dụng thuốc Meladinine 10mg người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như ngứa, buồn nôn, phù, hạ huyết áp.
  • Một số trường hợp, thuốc cũng có thể gây tác dụng phụ trên hệ thần kinh như trầm cảm, chóng mặt, nhức đầu, mất ngủ, khó chịu, hồi hộp.
  • Ngoài ra, thuốc có thể gây một số tác dụng phụ khác như nóng rát da, lão hóa sớm, viêm nang lông, nhiễm trùng, đục thủy tinh thể...

Bảo quản

Nơi khô ráo. Tránh ánh sáng. Nhiệt độ < 30°C.

Thông tin về hoạt chất: Methoxsalen

Thuốc này chứa hoạt chất Methoxsalen. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Methoxsalen

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook