Azitro 200mg/5ml Deva
Thông tin nhanh
-
Azithromycin 200mg/5ml
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Azitro 200mg/5ml Deva
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 200mg/5ml |
Azitro 200mg/5ml là thuốc gì?
-
Azitro 200mg/5ml là thuốc kháng sinh dạng bột pha hỗn dịch uống, chứa Azithromycin với hàm lượng 200mg trong mỗi 5ml thuốc sau khi pha. Sản phẩm do DEVA (Thổ Nhĩ Kỳ) sản xuất, được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Azithromycin. Với dạng hỗn dịch uống, Azitro 200mg/5ml khá thuận tiện khi sử dụng cho trẻ em hoặc những người gặp khó khăn khi nuốt thuốc dạng viên. Thuốc có thể được bác sĩ lựa chọn trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản cấp, viêm phổi, bên cạnh một số nhiễm khuẩn da và mô mềm. Azithromycin cũng có thể được dùng trong một số nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng khi tác nhân gây bệnh nhạy cảm với thuốc. Đối với trẻ nhỏ, liều Azitro 200mg/5ml thường được tính dựa trên cân nặng và loại nhiễm khuẩn, vì vậy phụ huynh không nên tự ước lượng liều dùng. Thông tin sản phẩm cũng lưu ý chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của Azithromycin ở trẻ dưới 6 tháng tuổi.
Đối tượng sử dụng
- Người lớn mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp trên hoặc dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm do vi khuẩn nhạy cảm với Azithromycin.
- Trẻ em dưới 12 tuổi bị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc, với liều dùng được tính theo cân nặng.
- Nam và nữ mắc bệnh lây truyền qua đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis, Haemophilus ducreyi hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng, theo chỉ định.
- Người mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan hoặc viêm tai giữa khi tác nhân gây bệnh nhạy cảm với thuốc.
- Người bị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp do các chủng vi khuẩn được đề cập trong thông tin sản phẩm.
- Người bị nhiễm khuẩn da và mô mềm như nhọt, bệnh mủ da, chốc lở do các vi khuẩn nhạy cảm.
Tương tác
- Thức ăn: Thực phẩm có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thu Azithromycin, từ đó làm thay đổi hiệu quả của thuốc. Vì vậy, nên sử dụng thuốc theo đúng khoảng thời gian được hướng dẫn, thường là trước khi ăn khoảng 1–2 giờ.
- Cyclosporin: Khi dùng cùng Azithromycin, nồng độ hoặc tác dụng của Cyclosporin có thể bị ảnh hưởng, làm thay đổi hiệu quả điều trị. Do đó, không nên tự ý phối hợp hai thuốc nếu chưa có chỉ định và theo dõi của bác sĩ.
- Digoxin: Azithromycin có thể làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết thanh thông qua ảnh hưởng đến chất nền P-glycoprotein. Người đang sử dụng Digoxin cần thông báo cho bác sĩ để được cân nhắc và theo dõi phù hợp.
Thận trọng
- Trước mỗi lần dùng, cần kiểm tra hạn sử dụng, tình trạng bao bì và chất lượng thuốc. Không sử dụng sản phẩm đã quá hạn hoặc có dấu hiệu bất thường về màu sắc, mùi, trạng thái.
- Sau khi pha, nên đậy kín nắp chai khi chưa sử dụng và bảo quản theo đúng hướng dẫn. Không nên pha thuốc quá sớm rồi để trong thời gian dài mới dùng, bởi hỗn dịch có thể bị biến đổi do tác động của quá trình thủy phân hoặc các yếu tố oxy hóa, ảnh hưởng đến chất lượng thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật chưa ghi nhận ảnh hưởng bất lợi rõ ràng của Azithromycin đối với phôi thai. Tuy nhiên, kết quả từ nghiên cứu trên động vật không thể hoàn toàn phản ánh mức độ an toàn ở người và hiện chưa có đầy đủ dữ liệu trên phụ nữ mang thai. Vì vậy, Azitro 200mg/5ml chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ khi thực sự cần thiết và có sự chỉ định của bác sĩ.
- Phụ nữ cho con bú: Azithromycin có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, dữ liệu lâm sàng về mức độ ảnh hưởng của thuốc đối với trẻ bú mẹ hiện vẫn còn hạn chế. Người đang cho con bú nên thông báo với bác sĩ trước khi sử dụng để được đánh giá lợi ích và nguy cơ phù hợp.
Ưu - Nhược điểm của Azitro 200mg/5ml
- Ưu điểm:
- Dạng hỗn dịch uống dễ sử dụng: Azitro 200mg/5ml được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch, thuận tiện hơn cho trẻ em hoặc người gặp khó khăn khi nuốt thuốc dạng viên.
- Liệu trình tương đối ngắn: Với một số bệnh nhiễm khuẩn, Azithromycin có thể được sử dụng trong khoảng 3 ngày, giúp người bệnh dễ tuân thủ liệu trình hơn.
- Phổ tác dụng khá rộng: Thuốc được sử dụng trong điều trị một số nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới, da và mô mềm do vi khuẩn nhạy cảm.
- Có thể là lựa chọn thay thế trong một số trường hợp: Azithromycin được sử dụng khi người bệnh không phù hợp với một số kháng sinh khác, tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh và đánh giá của bác sĩ.
- Thuận tiện khi dùng cho trẻ: Liều thuốc ở trẻ em có thể được tính dựa trên cân nặng, giúp bác sĩ dễ dàng điều chỉnh lượng thuốc phù hợp với từng trường hợp.
- Thuốc có dạng bột pha: Sau khi pha thành hỗn dịch, việc uống thuốc thuận tiện hơn so với các dạng thuốc rắn, đặc biệt với trẻ nhỏ.
- Nhược điểm:
- Cần pha thuốc đúng hướng dẫn: Người dùng phải thực hiện đúng cách khi pha hỗn dịch và bảo quản sau khi pha để đảm bảo chất lượng thuốc.
- Không thích hợp cho trẻ dưới 6 tháng tuổi: Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của Azithromycin ở nhóm tuổi này.
- Có thể xảy ra tác dụng không mong muốn: Một số người dùng có thể gặp các biểu hiện như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy hoặc rối loạn tiêu hóa.
- Có nguy cơ tương tác thuốc: Azithromycin có thể tương tác với một số thuốc khác, chẳng hạn Digoxin hoặc Cyclosporin, vì vậy cần thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ.
- Không dùng tùy tiện: Đây là thuốc kháng sinh, chỉ nên sử dụng khi có chỉ định phù hợp; việc tự ý dùng hoặc ngừng thuốc có thể làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh.
Công dụng Azitro 200mg/5ml Deva
- Azithromycin có khả năng phân bố rộng trong cơ thể, đặc biệt tập trung tại các mô và tế bào, đồng thời được tích lũy với nồng độ cao trong bạch cầu. Nhờ đặc tính này, hoạt chất có thể được vận chuyển đến khu vực nhiễm khuẩn và giải phóng tại vị trí cần tác động, từ đó hỗ trợ kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn.
-
Azithromycin có tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm Haemophilus influenzae, Chlamydia, Neisseria gonorrhoeae, Mycoplasma, Streptococcus cùng một số tác nhân khác có khả năng gây nhiễm khuẩn cơ hội.
Thông tin chi tiết về Azitro 200mg/5ml Deva
Chỉ định
- Nhiễm trùng khi bệnh nhân suy giảm miễn dịch, ví dụ như người già, bệnh nhân đang phải dùng các thuốc ức chế miễn dịch, hay bệnh nhân nhiễm virus HIV.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp nghi mắc vi khuẩn nội bào, dị ứng với các thành phần của nhóm kháng sinh khác.
- Viêm nhiễm đường sinh dục ở nam và nữ.
- Khuyến khích sử dụng với những tác nhân gây bệnh nhạy cảm với azithromycin.
Chống chỉ định
- Trẻ sơ sinh, trẻ chưa đủ cân nặng theo tiêu chuẩn thì không được sử dụng thuốc.
- Bệnh nhân mắc các bệnh về gan cũng cần lưu ý, tham khảo ý kiến của bác sĩ.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Hàm lượng azithromycin là 200mg thì sẽ pha với 5ml để tạo dạng hỗn dịch uống, nhớ kĩ phải khuấy thật đều tay tránh tình trạng thuốc vón cục.
- Với các trường hợp liều không tới 200mg thì phải sử dụng dụng cụ đi kèm lấy thuốc, sau đó chia tỉ lệ tính lượng nước cần pha.
- Trước khi dùng thuốc lắc kĩ cho hoạt chất được phân tán đều.
-
Có thể uống bột pha hỗn dịch Azithromycin cùng hoặc không cùng với thức ăn, nhưng để đạt hiệu quả cao hơn nên sử dụng thuốc cách bữa ăn 1-2 tiếng.
- Liều dùng:
- Sử dụng Azitro 200mg/5ml theo đúng đơn và hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý dùng thuốc.
- Thuốc dạng hỗn dịch uống thường được sử dụng cho trẻ nhỏ; liều dùng ở trẻ em được xác định dựa trên cân nặng, tổng liều điều trị khoảng 30mg/kg.
- Khi pha thuốc, cần thực hiện đúng hướng dẫn và sử dụng dụng cụ phân liều đi kèm để lấy thuốc chính xác.
- Trẻ dưới 15kg:
- Phác đồ 3 ngày: dùng 10mg/kg/lần/ngày, liên tục trong 3 ngày.
- Phác đồ 5 ngày: ngày đầu dùng 10mg/kg; từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 dùng 5mg/kg/lần/ngày.
- Trẻ từ 15–25kg:
- Phác đồ 3 ngày: 5ml/lần/ngày (tương đương 200mg), dùng trong 3 ngày.
- Phác đồ 5 ngày: ngày đầu dùng 5ml (200mg); từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 dùng 2,5ml (100mg)/lần/ngày.
- Quy cách đóng lọ: 600mg.
- Trẻ từ 26–35kg:
- Phác đồ 3 ngày: 7,5ml/lần/ngày (tương đương 300mg), dùng trong 3 ngày.
- Phác đồ 5 ngày: ngày đầu dùng 7,5ml (300mg); từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 dùng 3,75ml (150mg)/lần/ngày.
- Quy cách đóng lọ: 900mg.
- Trẻ từ 36–45kg:
- Phác đồ 3 ngày: 10ml/lần/ngày (tương đương 400mg), dùng trong 3 ngày.
- Phác đồ 5 ngày: ngày đầu dùng 10ml (400mg); từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 dùng 5ml/lần/ngày.
- Quy cách đóng lọ: 1200mg.
- Trẻ trên 45kg: sử dụng liều tương tự liều dành cho người lớn.
- Quy cách đóng lọ tương ứng với nhóm trên 45kg: 1500mg.
Tác dụng ngoài ý muốn
- Phải kể đến đầu tiên đó là xuất hiện các tình trạng như: chóng mặt, nhức đầu, bụng đầy hơi, đi ngoài nhiều lần, có khi táo bón và tiêu chảy xen kẽ
- Làm tăng men gan ở mức nhẹ hoặc trung bình, có khi gây tắc mật nhưng có thể hồi phục
- Đôi khi bệnh nhân cũng có những phản ứng toàn thân: khó chịu, mệt mỏi, ngứa toàn thân,...
- Ảnh hưởng đến khả năng nghe.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Azithromycin
Thuốc này chứa hoạt chất Azithromycin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất AzithromycinHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Azitro 200mg/5ml Deva
Cadiazith 500
VD-12224-10
Zithromax Pos Sus 200mg/5ml
VN-13300-11
Opeatrop 250
VD-19412-13
Opeatrop 500
VD-19413-13
Frazix 250mg
VD-12604-10
Macromax SK
VD-31846-19
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Azitro 200mg/5ml Deva
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!