Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Piracetam kabi 3g - Dung dịch tiêm - Hình ảnh sản phẩm

Piracetam kabi 3g

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110903024
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm
Lượt xem
35
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
  • Piracetam: 3g/15ml
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 10 ống 15ml

Thông tin chi tiết về Piracetam kabi 3g

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
3g/15ml

Piracetam kabi 3g là thuốc gì? 

  • Piracetam Kabi 3g là thuốc hướng thần kinh chứa hoạt chất piracetam hàm lượng 3 g/15 ml, được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm và sản xuất bởi Fresenius Kabi, thương hiệu dược phẩm nổi tiếng trong lĩnh vực thuốc tiêm và điều trị chuyên khoa. Thuốc thường được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ nhằm hỗ trợ cải thiện các rối loạn liên quan đến chức năng não như suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung, chóng mặt, rối loạn nhận thức ở người lớn tuổi hoặc một số bệnh lý thần kinh cần điều trị bằng đường tiêm. Nhờ dạng tiêm, Piracetam Kabi 3g có thể phát huy tác dụng nhanh hơn trong những trường hợp người bệnh không dùng được thuốc uống hoặc cần theo dõi tại cơ sở y tế. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ đúng liều lượng, thời gian điều trị và hướng dẫn của nhân viên y tế để đảm bảo hiệu quả và hạn chế tác dụng không mong muốn. Với nguồn gốc từ nhà sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, Piracetam Kabi 3g được đánh giá là một trong những lựa chọn đáng tin cậy trong nhóm thuốc hỗ trợ chức năng thần kinh hiện nay.

     

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành bị suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung hoặc giảm hiệu suất nhận thức.

  • Người cao tuổi có biểu hiện rối loạn chức năng não do tuổi tác theo chỉ định của bác sĩ.

  • Bệnh nhân gặp chóng mặt, rối loạn thăng bằng liên quan đến nguyên nhân thần kinh.

  • Người cần hỗ trợ điều trị hội chứng tâm thần – thực thể (giảm chú ý, giảm tỉnh táo, giảm trí nhớ…).

  • Bệnh nhân rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não (cortical myoclonus) trong phác đồ điều trị chuyên khoa.

Tương tác

  • Ở những người đang trong quá trình cai rượu, các biện pháp điều trị thông thường như bổ sung vitamin hoặc sử dụng thuốc an thần vẫn có thể tiếp tục áp dụng khi cần thiết, đặc biệt trong trường hợp thiếu vitamin hoặc xuất hiện tình trạng kích động rõ rệt.
  • Khi dùng piracetam cùng các thuốc chứa hormon tuyến giáp cần đặc biệt thận trọng, vì đã có báo cáo ghi nhận tình trạng lú lẫn, bồn chồn, kích thích và mất ngủ ở một số người bệnh khi phối hợp hai nhóm thuốc này.
  • Đối với bệnh nhân đang điều trị bằng warfarin, việc bổ sung piracetam có thể làm thay đổi các chỉ số đông máu, bao gồm kéo dài thời gian prothrombin dù trước đó đã ổn định. Do đó, cần theo dõi định kỳ các xét nghiệm đông máu trong suốt thời gian sử dụng đồng thời.

Thận trọng 

  • Ở những người đang trong quá trình cai rượu, các biện pháp điều trị thông thường như bổ sung vitamin hoặc sử dụng thuốc an thần vẫn có thể tiếp tục áp dụng khi cần thiết, đặc biệt trong trường hợp thiếu vitamin hoặc xuất hiện tình trạng kích động rõ rệt.
  • Khi dùng piracetam cùng các thuốc chứa hormon tuyến giáp cần đặc biệt thận trọng, vì đã có báo cáo ghi nhận tình trạng lú lẫn, bồn chồn, kích thích và mất ngủ ở một số người bệnh khi phối hợp hai nhóm thuốc này.
  • Đối với bệnh nhân đang điều trị bằng warfarin, việc bổ sung piracetam có thể làm thay đổi các chỉ số đông máu, bao gồm kéo dài thời gian prothrombin dù trước đó đã ổn định. Do đó, cần theo dõi định kỳ các xét nghiệm đông máu trong suốt thời gian sử dụng đồng thời.
  • Piracetam được đào thải chủ yếu qua thận, vì vậy khi chức năng thận suy giảm, thuốc sẽ tồn lưu trong cơ thể lâu hơn. Người cao tuổi và bệnh nhân có bệnh lý thận cần được đánh giá chức năng thận thường xuyên để điều chỉnh liều phù hợp.
    • Nếu độ thanh thải creatinin từ 40–60 mL/phút hoặc creatinin huyết thanh khoảng 1,25–1,7 mg/100 mL, nên dùng khoảng một nửa liều thông thường.
    • Nếu độ thanh thải creatinin từ 20–40 mL/phút hoặc creatinin huyết thanh khoảng 1,7–3,0 mg/100 mL, chỉ nên sử dụng khoảng một phần tư liều thông thường.
  • Cần thận trọng ở người có tiền sử loét dạ dày, từng xuất huyết não hoặc đang sử dụng các thuốc chống đông, chống kết tập tiểu cầu hay các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu, vì piracetam có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Đối với người chuẩn bị thực hiện các phẫu thuật lớn, việc dùng piracetam cần được bác sĩ cân nhắc kỹ do thuốc có thể ảnh hưởng đến quá trình đông máu và làm tăng nguy cơ chảy máu trong hoặc sau phẫu thuật.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Piracetam không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú, trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội so với các nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi hoặc trẻ bú mẹ.

Ưu - Nhược điểm của Piracetam kabi 3g

  • Ưu điểm:
    • Bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, phù hợp cho người bệnh không thể uống thuốc như người hôn mê, nuốt khó hoặc cần điều trị tại cơ sở y tế.

    • Tác dụng nhanh hơn đường uống trong một số trường hợp cần can thiệp sớm theo chỉ định của bác sĩ.

    • Có thể được sử dụng trong nhiều phác đồ điều trị các rối loạn thần kinh như chóng mặt, rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não và một số tình trạng liên quan đến thiếu máu não cục bộ.

    • Sản xuất bởi Fresenius Kabi, hãng dược phẩm uy tín với quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt.

  • Nhược điểm: 
    • Có thể làm tăng nguy cơ chảy máu, đặc biệt ở người đang dùng thuốc chống đông hoặc có tiền sử xuất huyết.

    • Dạng tiêm cần được thực hiện bởi nhân viên y tế, không thuận tiện khi điều trị kéo dài tại nhà.

    • Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nhất là người cao tuổi.

    • Có thể gây một số tác dụng không mong muốn trên thần kinh như mất ngủ, kích thích, bồn chồn hoặc lú lẫn ở một số người bệnh.

Công dụng Piracetam kabi 3g

  • Piracetam là một hợp chất thuộc nhóm dẫn xuất vòng của acid gamma-aminobutyric (GABA), có khả năng hỗ trợ cải thiện hoạt động của não bộ bằng cách tăng cường chuyển hóa tại các tế bào thần kinh. Nhờ cơ chế này, thuốc góp phần nâng cao trí nhớ, khả năng tiếp thu và mức độ tập trung. Piracetam còn tác động đến một số chất dẫn truyền thần kinh quan trọng như acetylcholin, dopamin và noradrenalin, đồng thời thúc đẩy quá trình sử dụng glucose, tăng tạo ATP và duy trì nguồn năng lượng cho não ngay cả khi lượng oxy cung cấp bị giảm. Bên cạnh đó, hoạt chất này giúp cải thiện độ đàn hồi của hồng cầu, hạn chế kết tập tiểu cầu và hỗ trợ kiểm soát tình trạng rung giật cơ. Piracetam không có tác dụng an thần, không gây buồn ngủ và cũng không hoạt động theo cơ chế của GABA nội sinh.

Thông tin chi tiết về Piracetam kabi 3g

Chỉ định

  • Điều trị triệu chứng chóng mặt, đặc biệt trong các trường hợp liên quan đến rối loạn tiền đình.
  • Điều trị suy giảm nhận thức ở người cao tuổi, bao gồm giảm trí nhớ, kém tập trung, giảm tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi và sa sút trí tuệ do nhiều ổ nhồi máu não.
  • Hỗ trợ điều trị đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp, đặc biệt khi được khởi trị sớm theo chỉ định của bác sĩ, nhằm cải thiện khả năng phục hồi chức năng ở người bệnh phù hợp.
  • Phối hợp điều trị giật rung cơ có nguồn gốc từ vỏ não.
  • Điều trị hỗ trợ thiếu máu hồng cầu hình liềm, góp phần hạn chế biến dạng hồng cầu và cải thiện đặc tính lưu biến của máu.
  • Hỗ trợ điều trị chứng khó đọc ở trẻ em, kết hợp với các biện pháp can thiệp giáo dục phù hợp.
  • Hỗ trợ điều trị nghiện rượu mạn tính trong phác đồ điều trị tổng thể.

Chống chỉ định

  • Người dị ứng với Piracetam hay tá dược có trong Dung dịch tiêm Piracetam Kabi 3g/15ml
  • Bệnh nhân đang bị xuất huyết tổn thương trong não hoặc mắc hội chứng múa vờn Huntington.
  • Suy thận mức độ nghiêm trọng thể hiện qua chỉ số thanh thải creatinin chưa đạt 20 ml/phút.
  • Suy gan.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Tiêm tĩnh mạch chậm là lựa chọn thay thế khi không thể sử dụng đường uống, chẳng hạn ở người bệnh bị khó nuốt hoặc hôn mê.

  • Liều dùng: 
    • Chóng mặt và các triệu chứng thần kinh thực thể: Dùng 2,4-4,8 g mỗi ngày, chia ra tiêm 2-3 lần.
    • Rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não: Khởi đầu với liều 24 g mỗi ngày, chia ra tiêm 2-3 lần trong 3 ngày đầu. Nếu triệu chứng chưa cải thiện, tiếp tục duy trì liều này thêm 3-4 ngày. Khi đạt được đáp ứng điều trị mong muốn, giảm dần 1-2 g mỗi ngày sau mỗi 2-3 ngày trước khi ngừng thuốc hoàn toàn.
    • Cai nghiện rượu: Giai đoạn cấp sử dụng 12 g mỗi ngày, sau đó giảm xuống liều duy trì 2,4 g mỗi ngày.
    • Trẻ em trên 8 tuổi: Dùng tổng liều 3,2 g mỗi ngày, chia ra tiêm 2 lần.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Các phản ứng thường xuất hiện bao gồm cảm giác mệt mỏi toàn thân, đi kèm những rối loạn tiêu hóa như đau trướng bụng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn. Người bệnh có thể gặp tình trạng đau đầu, mất ngủ, buồn ngủ ban ngày, cảm giác bồn chồn và dễ bị kích động.
  • Một số tác dụng phụ ít gặp hơn ghi nhận tình trạng chóng mặt, đi kèm biểu hiện rung tay chân hoặc tăng ham muốn tình dục.
  • Biện pháp can thiệp khi xuất hiện tác dụng bất lợi là xem xét hạ bớt liều dùng hằng ngày để giảm nhẹ mức độ ảnh hưởng cho bệnh nhân.

Thông tin về hoạt chất: Piracetam

Thuốc này chứa hoạt chất Piracetam. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Piracetam

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook