Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Kapeda 500mg - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm

Kapeda 500mg

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
2
Thành phần
  • Capecitabine 500mg
Quy cách đóng gói Hộp 120 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Kapeda 500mg

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
500mg

Kapeda 500mg là thuốc gì? 

  • Kapeda 500mg là thuốc điều trị ung thư chứa hoạt chất Capecitabine 500mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Sau khi hấp thu, Capecitabine sẽ được chuyển hóa trong cơ thể thành 5-Fluorouracil (5-FU) – hoạt chất có khả năng ức chế sự phát triển và nhân lên của các tế bào ung thư, đồng thời hạn chế ảnh hưởng lên các mô lành nhờ quá trình hoạt hóa ưu tiên tại khối u. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày và ung thư vú ở những giai đoạn phù hợp, có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hóa trị khác để nâng cao hiệu quả điều trị. Kapeda 500mg mang lại sự thuận tiện nhờ dạng uống, giúp người bệnh không cần truyền tĩnh mạch trong nhiều trường hợp, tuy nhiên việc dùng thuốc phải tuân thủ nghiêm ngặt phác đồ của bác sĩ chuyên khoa nhằm tối ưu hiệu quả và giảm nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành được chẩn đoán ung thư đại trực tràng theo chỉ định của bác sĩ.
  • Bệnh nhân ung thư vú cần điều trị bằng Capecitabine đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hóa trị khác.
  • Người mắc ung thư dạ dày trong các trường hợp phù hợp với phác đồ điều trị.

Tương tác

  • Capecitabine có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu, từ đó khiến nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng cao hơn, đặc biệt ở người cao tuổi.
  • Để hạn chế các tương tác bất lợi, người bệnh cần cung cấp cho bác sĩ đầy đủ thông tin về tất cả thuốc đang sử dụng, bao gồm thuốc kê đơn, không kê đơn, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và thảo dược trước khi bắt đầu điều trị.

Thận trọng

  • Trong quá trình dùng thuốc, nếu xuất hiện tiêu chảy kéo dài hoặc nghiêm trọng, cần theo dõi sát tình trạng mất nước. Người bệnh có thể cần bù dịch, bổ sung điện giải và sử dụng thuốc điều trị tiêu chảy theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Khi xuất hiện hội chứng bàn tay - bàn chân hoặc các phản ứng da do hóa trị như đỏ da, đau rát, bong tróc, bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh hoặc giảm liều để đảm bảo an toàn.
  • Người có tiền sử bệnh tim mạch, đau thắt ngực hoặc rối loạn nồng độ canxi trong máu cần được đánh giá kỹ và theo dõi chặt chẽ trong suốt thời gian điều trị.
  • Bệnh nhân thiếu hụt enzym DPD (dihydropyrimidine dehydrogenase) có nguy cơ gặp độc tính cao hơn, vì vậy thường được xem xét bắt đầu với liều thấp hoặc lựa chọn phương án điều trị phù hợp.
  • Thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt hoặc làm giảm sự tập trung ở một số trường hợp, do đó cần thận trọng khi lái xe, điều khiển máy móc hoặc thực hiện công việc đòi hỏi sự tỉnh tá

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Không sử dụng Kapeda 500mg cho phụ nữ đang mang thai vì thuốc có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi.
  • Phụ nữ đang cho con bú cũng không nên dùng thuốc do nguy cơ hoạt chất bài tiết vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ.
  • Nam và nữ trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và theo khoảng thời gian được bác sĩ khuyến cáo sau khi kết thúc liệu trình để giảm nguy cơ ảnh hưởng đến thai kỳ.

Ưu - Nhược điểm của Kapeda 500mg

  • Ưu điểm: 
    • Chứa hoạt chất Capecitabine, hỗ trợ điều trị nhiều loại ung thư như ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày và ung thư vú theo chỉ định của bác sĩ.
    • Dạng viên uống thuận tiện, giúp người bệnh dễ sử dụng và giảm nhu cầu truyền tĩnh mạch trong một số phác đồ điều trị.
    • Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc hóa trị khác để nâng cao hiệu quả điều trị ở từng đối tượng bệnh nhân.
    • Nhiều nghiên cứu lâm sàng ghi nhận Capecitabine mang lại hiệu quả tốt trong điều trị ung thư vú, đặc biệt khi kết hợp với Docetaxel có thể cải thiện thời gian sống ở một số trường hợp phù hợp.
    • Liều dùng được tính toán theo diện tích bề mặt cơ thể, giúp cá thể hóa điều trị và tối ưu hiệu quả.
  • Nhược điểm: 
    • Không dùng cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú do nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ bú mẹ.
    • Có thể gây các tác dụng không mong muốn như tiêu chảy, buồn nôn, viêm niêm mạc miệng, mệt mỏi hoặc hội chứng bàn tay – bàn chân.
    • Cần được theo dõi định kỳ và điều chỉnh liều khi cần, đặc biệt ở người suy gan, suy thận hoặc xuất hiện độc tính trong quá trình điều trị.
    • Là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa ung bướu, không phù hợp để tự ý dùng tại nhà.

Công dụng Kapeda 500mg

  • Capecitabine là hoạt chất hóa trị đường uống thường được chỉ định trong điều trị một số bệnh ung thư như ung thư vú di căn và ung thư đại trực tràng. Sau khi hấp thu vào cơ thể, hoạt chất này được chuyển hóa thành các chất có hoạt tính, chủ yếu là 5-fluoro-2'-deoxyuridine-5'-monophosphate (FdUMP) và 5-fluorouridine triphosphate (FUTP), từ đó tạo ra tác dụng chống ung thư.
  • FdUMP gắn với enzym thymidylate synthase, làm gián đoạn quá trình tạo thymidylate – một thành phần thiết yếu để tổng hợp ADN. Khi ADN không được hình thành bình thường, tế bào ung thư sẽ khó tiếp tục phân chia và phát triển. Bên cạnh đó, FUTP còn được tích hợp vào RNA của tế bào, gây rối loạn quá trình tổng hợp protein và các hoạt động sống của tế bào ung thư, góp phần thúc đẩy sự chết của các tế bào bất thường.
 
 
 

Thông tin chi tiết về Kapeda 500mg

Chỉ định

  • Bênh nhân ung thư đại trực tràng di căn.
  • Bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư ruột kết giai đoạn 3.
  • Kết hợp với phác đồ dựa trên bạch kim trong điều trị ung thư dạ dày giai đoạn cuối.
  • Đơn trị liệu hoặc kết hợp cùng Docetaxel trong điều trị ung thư vú di căn hoặc tiến triển tại chỗ.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc Kapeda 500mg, fluoropyrimidine, fluorouracil.
  • Phụ nữ đang mang thai và phụ nữ đang cho con bú.
  • Người bị giảm bạch cầu, tiểu cầu, bạch cầu trung tính.
  • Người suy gan nặng, suy thận nặng.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc Kapeda 500mg được sử dụng bằng đường uống, uống sau khi ăn khoảng 30 phút.

  • Liều dùng: 
    • Đơn trị liệu trong điều trị ung thư vú, ung thư đại trực tràng: Sử dụng liều khuyến cáo là 1250mg/m2/lần, ngày dùng 2 lần. Điều trị trong 14 ngày rồi nghỉ thuốc 7 ngày.
      • Kết hợp điều trị:
      • Ung thư vú: Liều dùng khuyến cáo khi kết hợp cùng docetaxel là Capecitabine 1250mg/m2/lần x 2 lần mỗi ngày, điều trị trong 14 ngày rồi nghỉ thuốc 7 ngày, kết hợp cùng docetaxel 75mg/m2 truyền tĩnh mạch trong 60 phút, 3 tuần truyền 1 lần.
      • Ung thư dạ dày - thực quản, đại trực tràng: Liều dùng Capecitabine từ 800 tới 1000mg/m2/lần x 2 lần/ngày dùng trong 2 tuần rồi nghỉ thuốc 7 ngày hoặc có thể sử dụng 625mg/m2/lần x 2 lần mỗi ngày sử dụng liên tục.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Viêm tĩnh mạch, đau dây thần kinh.
  • Glucose trong máu tăng, giảm canxi, Magie, natri máu.
  • Đổ mồ hôi.
  • Co thắt cơ bắp.
  • Khó tiểu, tiểu ra máu hay có protein trong nước tiểu.
  • Phản ứng tại chỗ tiêm, bầm tím.
  • Thay đổi giọng nói, nấc cụt.
  • ù tai, mất thính giác.
  • Đau hàm, có cảm giác bất thường trong miệng, viêm miệng, lở loét miệng.
  • Phản ứng da, hội chứng tay-chân, da đỏ, khô, bong tróc.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn.
  • Mệt mỏi, suy nhược cơ thể.
  • Hình thành cục máu đông trong lòng mạch,
  • Suy giảm chức năng thận, gặp các vấn đề về tim.
  • Đau ngực, thở khò khè, khó thở
  • Đau đầu, chóng mặt, ốm yếu

Thông tin về hoạt chất: Capecitabine

Thuốc này chứa hoạt chất Capecitabine. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Capecitabine

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook