Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Iba-Mentin 500mg/62,5mg Pharbaco - Bột - Hình ảnh sản phẩm

Iba-Mentin 500mg/62,5mg Pharbaco

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-18357-13
Dạng bào chế
Bột
Lượt xem
21
Thành phần
  • Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat): 500mg.
  • Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat + cellulose vi tinh thể tỷ lệ 1:1): 62,5mg
Quy cách đóng gói Hộp 12 gói x 2g

Thông tin chi tiết về Iba-Mentin 500mg/62,5mg Pharbaco

Thành phần hoạt chất

2 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
500mg
62,5mg

Iba-Mentin 500mg/62,5mg là thuốc gì? 

  • Iba-Mentin 500mg/62,5mg là thuốc kháng sinh kê đơn được phối hợp từ hai hoạt chất gồm Amoxicillin 500mg và Acid clavulanic 62,5mg, giúp tăng hiệu quả tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh và hạn chế tình trạng vi khuẩn kháng thuốc. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, da và mô mềm hoặc một số trường hợp nhiễm khuẩn răng miệng. Nhờ sự kết hợp của hai thành phần, Iba-Mentin có khả năng mở rộng phổ kháng khuẩn so với amoxicillin đơn thuần, mang lại hiệu quả điều trị ở nhiều tình huống lâm sàng. Tuy nhiên, đây là thuốc chỉ phát huy tác dụng đối với nhiễm khuẩn do vi khuẩn, không có hiệu quả trong điều trị cảm lạnh hay cúm do virus. Để đạt kết quả tối ưu và giảm nguy cơ kháng kháng sinh, người bệnh cần sử dụng đúng liều lượng, đúng thời gian theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ, không tự ý ngừng thuốc khi các triệu chứng vừa cải thiện.

Đối tượng sử dụng

  • Người bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
  • Người mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phế quản cấp, đợt cấp viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi do vi khuẩn nhạy cảm.
  • Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu như viêm bàng quang, viêm thận – bể thận.
  • Người bị nhiễm khuẩn da và mô mềm, bao gồm áp xe, viêm mô tế bào, vết thương nhiễm khuẩn.
  • Người mắc nhiễm khuẩn răng miệng như áp xe răng, viêm quanh răng hoặc các nhiễm khuẩn sau thủ thuật nha khoa.
  • Bệnh nhân cần điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với phối hợp amoxicillin và acid clavulanic theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người lớn và trẻ em có thể sử dụng khi được bác sĩ kê đơn, với liều dùng được điều chỉnh phù hợp theo độ tuổi, cân nặng và mức độ nhiễm khuẩn.

Tương tác

  • Iba-Mentin có thể làm kéo dài thời gian đông máu và chảy máu, vì vậy cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc chống đông. Bác sĩ có thể yêu cầu theo dõi các chỉ số đông máu trong quá trình điều trị.
  • Tương tự nhiều kháng sinh phổ rộng khác, thuốc có khả năng làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống. Do đó, phụ nữ đang sử dụng thuốc tránh thai nên áp dụng thêm các biện pháp tránh thai khác trong thời gian dùng kháng sinh và theo hướng dẫn của nhân viên y tế.

Thận trọng

  • Cần theo dõi cẩn thận ở người có suy giảm chức năng gan. Trong một số ít trường hợp, thuốc có thể gây vàng da hoặc ứ mật. Mặc dù các phản ứng này đôi khi diễn tiến nghiêm trọng, đa số sẽ cải thiện và biến mất sau khoảng 6 tuần kể từ khi ngừng điều trị.
  • Với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình hoặc nặng, bác sĩ sẽ cân nhắc điều chỉnh liều phù hợp nhằm hạn chế nguy cơ tích lũy thuốc và các tác dụng không mong muốn.
  • Người từng dị ứng với penicillin hoặc các kháng sinh cùng nhóm cần đặc biệt thận trọng, vì có nguy cơ gặp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.
  • Nếu trong quá trình dùng amoxicillin xuất hiện ban đỏ kèm sốt và nổi hạch, cần ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ để được đánh giá nguyên nhân.
  • Việc sử dụng kháng sinh trong thời gian dài có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn hoặc nấm không nhạy cảm phát triển quá mức, làm tăng nguy cơ bội nhiễm và kháng kháng sinh.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Đối với phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu trên động vật chưa ghi nhận thuốc gây dị tật bẩm sinh. Tuy nhiên, dữ liệu về độ an toàn trên phụ nữ mang thai vẫn còn hạn chế. Vì vậy, thuốc chỉ nên được sử dụng khi thật sự cần thiết và có chỉ định của bác sĩ, đặc biệt nên hạn chế dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ nếu không có lợi ích điều trị rõ ràng.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Thuốc có thể được cân nhắc sử dụng trong thời gian cho con bú. Một lượng rất nhỏ hoạt chất có thể bài tiết vào sữa mẹ nhưng nhìn chung ít ảnh hưởng đến trẻ. Dù vậy, vẫn cần theo dõi trẻ để phát hiện các dấu hiệu dị ứng hoặc nhạy cảm nếu có.

Ưu - Nhược điểm của Iba-Mentin 500mg/62,5mg

  • Ưu điểm: 
    • Phối hợp amoxicillin và acid clavulanic, giúp mở rộng phổ kháng khuẩn và tăng hiệu quả đối với nhiều chủng vi khuẩn tiết enzym beta-lactamase.
    • Điều trị được nhiều loại nhiễm khuẩn thường gặp như nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da, mô mềm và răng miệng.
    • Dạng viên nén bao phim dễ sử dụng, thuận tiện mang theo và bảo quản.
    • Hấp thu tốt qua đường uống, sinh khả dụng cao, giúp thuốc phát huy tác dụng nhanh sau khi dùng.
    • Có thể sử dụng cùng thức ăn hoặc ngay trước bữa ăn để giảm kích ứng đường tiêu hóa mà vẫn duy trì hiệu quả hấp thu.
    • Là thuốc đã được sử dụng phổ biến trong điều trị nhiễm khuẩn, có nhiều dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn khi dùng đúng chỉ định.
  • Nhược điểm: 
    • Là thuốc kê đơn, cần được bác sĩ chỉ định và không nên tự ý sử dụng.
    • Có thể gây tác dụng không mong muốn như tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng hoặc phát ban ở một số người.
    • Không phù hợp với người có tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác.
    • Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và theo dõi chức năng gan khi điều trị kéo dài.
    • Không có tác dụng đối với các bệnh do virus như cảm lạnh hoặc cúm.
    • Sử dụng không đúng liều hoặc ngừng thuốc sớm có thể làm tăng nguy cơ kháng kháng sinh và giảm hiệu quả điều trị.

Công dụng Iba-Mentin 500mg/62,5mg Pharbaco

  • Iba-Mentin 500mg/62,5mg được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, da, mô mềm và răng miệng, đồng thời giúp kiểm soát hiệu quả các chủng vi khuẩn tiết beta-lactamase.

Thông tin chi tiết về Iba-Mentin 500mg/62,5mg Pharbaco

Chỉ định

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm Amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta - lactamase: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh beta - lactamase: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận.
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tuỷ xương.
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
  • Các nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do nạo thai.

Chống chỉ định

  • Dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm beta-lactamin.
  • Tăng bạch cầu đơn nhân do nhiễm khuẩn.
  • Bệnh nhân có tiền sử vàng da, rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và clavulanat hay các penicilin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở đường tiêu hoá.
    • Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.
    • Cắt gói thuốc theo đường kẻ và đổ bột thuốc vào trong cốc. Đổ đầy nước vào trong gói thuốc sau đó rót nước từ gói thuốc vào cốc. Khuấy thuốc trong vài giây và uống ngay lập tức.
  • Liều dùng: 
    • Liều người lớn
      • 500 mg/ lần x 3 lần/ 24 giờ.
    • Liều trẻ em
      • Trẻ em từ 40kg cân nặng trở lên: uống theo liều người lớn.
      • Trẻ em dưới 40kg cân nặng:
    • Liều thông thường: 80mg amoxicilin /kg cân nặng/ ngày, chia làm 3 lần/ 24 giờ.
    • Suy thận
      • Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/hoặc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương thận.
      • Nếu độ thanh thải creatinin 10 - 30 ml/phút: 250 đến 500mg amoxicilin mỗi 12 giờ.
      • Nếu độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút: 250 đến 500mg amoxicilin mỗi 24 giờ.
      • Nếu chạy thận nhân tạo: 250 đến 500mg amoxicilin mỗi 24 giờ giữa thời gian mỗi lần thẩm phân và thêm 1 viên 500mg sau mỗi lần thẩm phân.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Với liều bình thường, tác dụng không mong muốn có thể hiện trên 5% số người bệnh:
  • Thường gặp: ỉa chảy, ngoại ban, ngứa.
  • Ít gặp: Ngứa, ban đỏ, phát ban. Tăng bạch cầu ái toan. Buồn nôn, nôn. Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase, có thể nặng và kéo dài trong vài tháng.
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù Quincke. Hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc. Viêm đại tràng giả mạc. Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu. Viêm thận kẽ.

Thông tin về hoạt chất: Amoxicilin

Thuốc này chứa hoạt chất Amoxicilin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Amoxicilin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook