Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Indomethacin 25mg DHT - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Indomethacin 25mg DHT

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Thành phần
  • Indomethacin 25mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 30 viên

Thông tin chi tiết về Indomethacin 25mg DHT

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
25mg

Indomethacin 25mg DHT là thuốc gì? 

  • Indomethacin 25mg DHT là thuốc chống viêm không steroid (NSAID), có chứa hoạt chất Indomethacin với tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị các bệnh lý xương khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp có biểu hiện viêm, cơn gout cấp hoặc các tình trạng đau, sưng do viêm. Hoạt chất Indomethacin hoạt động bằng cách làm giảm sự hình thành các chất trung gian gây viêm trong cơ thể, từ đó giúp cải thiện triệu chứng đau nhức, cứng khớp và hỗ trợ người bệnh vận động dễ dàng hơn. Tuy mang lại hiệu quả giảm đau khá nhanh, Indomethacin DHT là thuốc kê đơn và cần được sử dụng đúng liều lượng, đúng thời gian theo hướng dẫn của nhân viên y tế để hạn chế nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn, đặc biệt trên đường tiêu hóa, gan, thận và tim mạch. Trong quá trình dùng thuốc, người bệnh nên uống sau bữa ăn hoặc cùng thức ăn để giảm kích ứng dạ dày, đồng thời tránh tự ý phối hợp với các thuốc giảm đau chống viêm khác nếu chưa có chỉ định của bác sĩ.

Đối tượng sử dụng

  • Người mắc viêm khớp dạng thấp.
  • Người bị thoái hóa khớp có kèm tình trạng viêm và đau.
  • Người mắc viêm cột sống dính khớp.
  • Người bị cơn gout cấp cần kiểm soát đau và viêm.
  • Người bị viêm bao hoạt dịch, viêm gân, viêm quanh khớp.
  • Người gặp đau cấp tính do viêm theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người cần giảm đau sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật trong một số trường hợp phù hợp.

Tương tác 

  • Thuốc chống đông máu: Làm tăng nguy cơ chảy máu và xuất huyết nghiêm trọng.
  • Aspirin: Tăng nguy cơ kích ứng, loét và xuất huyết đường tiêu hóa.
  • Diflunisal: Có thể gây xuất huyết tiêu hóa nặng, thậm chí đe dọa tính mạng.
  • Lithi: Làm tăng nồng độ lithi trong máu, dễ dẫn đến ngộ độc.
  • Glycosid tim: Có thể làm tăng nồng độ glycosid tim trong huyết thanh.
  • Ticlopidin: Gia tăng nguy cơ chảy máu.
  • Methotrexat: Làm tăng độc tính của Methotrexat do giảm khả năng thải trừ.
  • Thuốc kháng virus: Có thể xảy ra tương tác đối kháng, làm giảm hiệu quả điều trị.
  • Phenylbutazon: Làm tăng nguy cơ tổn thương và suy giảm chức năng thận.
  • Corticosteroid: Tăng nguy cơ viêm loét và xuất huyết dạ dày - tá tràng.
  • Nafcillin, Penicillin: Có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp.
  • Zidovudin: Gia tăng độc tính trên hệ tạo máu.
  • Cyclosporin: Làm tăng nguy cơ gây độc cho thận.
  • Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB): Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của nhóm thuốc này.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali: Làm tăng nguy cơ tăng kali huyết.
  • Desmopressin: Có thể làm tăng tác dụng của Desmopressin.
  • Thuốc giãn cơ (Baclofen): Làm tăng nguy cơ ngộ độc Baclofen.
  • Probenecid: Làm tăng đáng kể nồng độ Indomethacin trong huyết tương.
  • Thuốc kháng acid: Có thể làm giảm hấp thu và giảm nồng độ Indomethacin trong máu.
  • Vaccine sống: Có thể làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng bất lợi.

Thận trọng

  • Chỉ sử dụng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ, không tự ý tăng liều hoặc kéo dài thời gian điều trị.
  • Nên dùng liều thấp nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất để giảm nguy cơ gặp tác dụng phụ.
  • Không nên phối hợp Indomethacin với Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác vì có thể làm tăng nguy cơ biến cố tim mạch và xuất huyết tiêu hóa.
  • Người có bệnh tim mạch hoặc có yếu tố nguy cơ tim mạch cần được cân nhắc kỹ và theo dõi trong suốt quá trình điều trị.
  • Thận trọng khi sử dụng cho các trường hợp:
    • Người bị suy giảm chức năng thận.
    • Người có rối loạn đông máu hoặc dễ chảy máu.
    • Người mắc Parkinson, động kinh hoặc rối loạn tâm thần.
    • Người có tiền sử hen phế quản.
  • Nếu phải điều trị kéo dài, nên kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận, công thức máu, điện giải (đặc biệt là kali máu) và khám mắt theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Thuốc có thể kéo dài thời gian chảy máu, vì vậy cần theo dõi sát khi sử dụng lâu dài hoặc trước các thủ thuật ngoại khoa.
  • Ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế nếu xuất hiện các dấu hiệu như đau bụng dữ dội, nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc nghi ngờ loét, xuất huyết tiêu hóa.
  • Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở nữ giới, do đó không nên sử dụng cho phụ nữ đang có kế hoạch mang thai nếu không thật sự cần thiết.
  • Indomethacin DHT chỉ dùng theo đường uống, tuyệt đối không sử dụng như thuốc nhỏ mắt hoặc theo các đường dùng khác.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Việc sử dụng Indomethacin trong thai kỳ cần được bác sĩ cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc chỉ nên dùng trong 6 tháng đầu của thai kỳ khi thật sự cần thiết và có chỉ định chuyên môn. Không sử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ vì có thể ảnh hưởng đến thai nhi và làm tăng nguy cơ biến chứng trong quá trình sinh.
  • Phụ nữ đang cho con búI: ndomethacin có khả năng bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Để đảm bảo an toàn cho trẻ bú mẹ, không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú, trừ khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra.

Ưu - Nhược điểm của Indomethacin 25mg DHT 

  • Ưu điểm: 
    • Có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt hiệu quả, thường được chỉ định trong điều trị các bệnh lý viêm khớp, cơn gout cấp, đau do viêm và một số trường hợp đau sau phẫu thuật.
    • Hiệu quả giảm đau tương đối nhanh, giúp cải thiện tình trạng sưng, cứng khớp và nâng cao khả năng vận động cho người bệnh.
    • Được sản xuất trên dây chuyền đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, độ an toàn và tính ổn định của thuốc.
    • Dạng viên nén bao phim nhỏ gọn, dễ sử dụng, giúp che vị đắng của hoạt chất và hỗ trợ bảo vệ thuốc trong quá trình bảo quản.
    • Giá thành hợp lý, dễ tìm mua tại nhiều nhà thuốc trên toàn quốc khi có đơn của bác
  • Nhược điểm: 
    • Có thể gây ra nhiều tác dụng không mong muốn, đặc biệt trên đường tiêu hóa như đau dạ dày, buồn nôn, loét hoặc xuất huyết tiêu hóa, ngay cả khi dùng đúng liều ở một số người.
    • Không phù hợp với người có tiền sử loét dạ dày - tá tràng, suy gan, suy thận nặng hoặc dị ứng với thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
    • Có nguy cơ tương tác với nhiều thuốc khác như thuốc chống đông, Methotrexat, Corticosteroid, thuốc điều trị tăng huyết áp và một số thuốc lợi tiểu.
    • Cần thận trọng khi sử dụng kéo dài vì có thể ảnh hưởng đến chức năng gan, thận, tim mạch và tăng nguy cơ biến cố tim mạch ở một số đối tượng.
    • Là thuốc kê đơn nên người bệnh không nên tự ý sử dụng hoặc kéo dài thời gian điều trị nếu chưa có hướng dẫn từ bác sĩ.

Công dụng Indomethacin 25mg DHT

  • Indomethacin là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID), có tác dụng nổi bật trong việc giảm viêm, giảm đau, hạ sốt và hạn chế sự kết tập của tiểu cầu. Mặc dù cơ chế tác động chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, nhiều nghiên cứu cho thấy hoạt chất này chủ yếu phát huy hiệu quả bằng cách ức chế enzym cyclooxygenase (COX), từ đó làm giảm quá trình tổng hợp các prostaglandin – những chất trung gian đóng vai trò quan trọng trong phản ứng viêm, đau và sốt.
  • Bên cạnh tác dụng chống viêm, một số nghiên cứu tiền lâm sàng còn ghi nhận Indomethacin có tiềm năng hỗ trợ điều trị ung thư thông qua nhiều cơ chế khác nhau. Hoạt chất này có thể làm giảm sự biểu hiện của protein đa kháng thuốc loại 1 (MDR1), góp phần tăng độ nhạy của tế bào ung thư với một số thuốc hóa trị. Đồng thời, Indomethacin còn kích thích hoạt động của các phosphatase có vai trò kìm hãm sự tăng sinh và di chuyển của tế bào ác tính, đồng thời điều hòa giảm biểu hiện của protein Survivin – một yếu tố giúp tế bào ung thư tránh quá trình chết theo chương trình. Những tác động này được cho là có thể thúc đẩy quá trình apoptosis và hỗ trợ kiểm soát sự phát triển của các khối u đa kháng thuốc.
 
 
 

Thông tin chi tiết về Indomethacin 25mg DHT

Chỉ định

  • Thuốc Indomethacin 25mg Hataphar là thuốc được chỉ định trong điều trị viêm khớp, đau viêm hay phù nề sau phẫu thuật, đau bụng kinh ở phụ nữ,… 

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân có tiền sử bị loét tá tràng, loét dạ dày hay loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  • Bệnh nhân bị tổn thương đường tiêu hóa.
  • Bệnh nhân bị phù mạch kết hợp với polyp mũi.
  • Bệnh nhân bị hen cấp tính.
  • Bệnh nhân bị viêm mũi hay nổi mày đay do aspirin hay các thuốc nhóm NSAIDs khác.
  • Trẻ em.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Indomethacin 25mg Hataphar dùng theo đường uống.
    • Uống Indomethacin 25mg Hataphar trước hay sau ăn? Nên uống thuốc Indomethacin 25mg Hataphar vào sau khi ăn, uống với sữa cũng được.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn:
      • Nếu bệnh nhân bị bệnh mạn tính thì nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất sau đó tăng liều dần lên thường là sau 1 tháng với liều khuyến cáo là 2-8 viên/ngày, ngày uống thành nhiều lần.
      • Bệnh nhân bị gout cấp tính: 6-8 viên/ngày, ngày uống thành nhiều lần.
      • Bệnh nhân bị đau bụng kinh: 3 viên/ngày.
    • Người cao tuổi: Thận trọng khi dùng Indomethacin 25mg Hataphar.
    • Trẻ em: độ an toàn chưa được thiết lập.

Tác dụng ngoài ý muốn

Thường gặp

  • Toàn thân: Chóng mặt, mất ngủ, nhức đầu.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, táo bón.
  • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, trầm cảm, run, co giật, buồn nôn.

Ít gặp

  • Toàn thân: Ngất, chán ăn.
  • Thính giác: Giảm thính lực.
  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, đông máu nội mạch rải rác, thiếu máu, ức chế tủy xương, thiếu máu tan huyết, thiếu máu bất sản.
  • Tiêu hóa: Loét đường tiêu hóa, xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày, chảy máu túi thừa, viêm ruột, viêm loét miệng, hẹp ruột.
  • Thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên, phù.
  • Tim mạch: Loạn nhịp tim, suy tim.
  • Thận: Suy giảm chức năng thận, suy thận.
  • Da: Ngứa, ban đỏ, chấm xuất huyết, tụ máu dưới da, tăng tiết mồ hôi, mảng xuất huyết.
  • Chuyển hóa: Ứ nước, phù mạch.
  • Sinh dục: Chảy máu âm đạo, vú to ở nam giới.

Hiếm gặp

  • Toàn thân: Mày đay, hen phế quản, phù, viêm mũi, phản vệ, sốc phản vệ.
  • Thính giác: Điếc, rối loạn thính giác.
  • Máu: Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt.
  • Tiêu hóa: Loét dạ dày, loét ruột, thủng đại tràng sigma.
  • Thần kinh: Parkinson, loạn thần, đau quanh hốc mắt, co giật.
  • Tim mạch: Tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp.
  • Thận: Viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
  • Da: Viêm da, hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
  • Chuyển hóa: Tăng đường huyết, tăng đường niệu, tăng kali máu.
  • Thị giác: Nhìn mờ, thay đổi giác mạc, nhiễm độc giác mạc.
  • Gan mật: Tăng men gan, vàng da, viêm gan.
  • Cơ xương khớp: Thay đổi tốc độ phá hủy sụn.
 

Thông tin về hoạt chất: Indomethacin

Thuốc này chứa hoạt chất Indomethacin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Indomethacin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Indomethacin 25mg DHT

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook