Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Carbamazepin 200mg Danapha - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Carbamazepin 200mg Danapha

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VD-23439-15
Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
15
Thành phần
  • Carbamazepin 200mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ x 100 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Carbamazepin 200mg Danapha

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
200mg

Carbamazepin 200mg Danapha là thuốc gì? 

  • Carbamazepin 200mg Danapha là thuốc kê đơn chứa hoạt chất carbamazepin 200mg, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Danapha. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị động kinh, đặc biệt là các cơn co giật cục bộ và cơn co cứng - co giật toàn thể, giúp kiểm soát tần suất xuất hiện các cơn động kinh và hỗ trợ người bệnh duy trì sinh hoạt ổn định hơn. Ngoài ra, Carbamazepin 200mg Danapha còn được sử dụng để giảm đau trong đau dây thần kinh sinh ba, một tình trạng gây những cơn đau dữ dội ở vùng mặt, đồng thời có thể được chỉ định trong một số trường hợp rối loạn cảm xúc theo đánh giá của bác sĩ. Thuốc hoạt động bằng cách ổn định hoạt động điện của tế bào thần kinh, từ đó hạn chế sự lan truyền các xung thần kinh bất thường. Để đạt hiệu quả điều trị tốt và giảm nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc đúng liều, đúng thời gian theo hướng dẫn của nhân viên y tế, không tự ý tăng, giảm liều hoặc ngừng thuốc đột ngột.

Đối tượng sử dụng

  • Người mắc động kinh, đặc biệt các cơn động kinh cục bộ, cơn co cứng - co giật toàn thể hoặc một số thể động kinh hỗn hợp theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người bị đau dây thần kinh sinh ba (trigeminal neuralgia) cần kiểm soát các cơn đau kịch phát.
  • Người mắc đau dây thần kinh thiệt hầu khi được bác sĩ chỉ định điều trị.
  • Người bị rối loạn lưỡng cực, nhất là các trường hợp hưng cảm hoặc cần dự phòng tái phát khi các thuốc khác không phù hợp hoặc không đáp ứng.

Tương tác

  • Carbamazepin + thuốc ức chế MAO (IMAO): Có thể gây tăng huyết áp, sốt cao, co giật nặng, thậm chí đe dọa tính mạng.
  • Carbamazepin + lithium: Làm tăng nguy cơ độc tính trên hệ thần kinh, ngay cả khi nồng độ hai thuốc chưa vượt ngưỡng điều trị.
  • Carbamazepin + các thuốc chống động kinh khác: Có thể làm giảm nồng độ carbamazepin trong máu, khiến hiệu quả điều trị động kinh giảm.
  • Carbamazepin + propoxyphen, troleandomycin hoặc acid valproic: Làm giảm chuyển hóa carbamazepin, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết tương và tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Carbamazepin + primidon, phenytoin, ethosuximid, acid valproic hoặc clonazepam: Có thể làm thay đổi nồng độ các thuốc này trong máu, cần theo dõi và điều chỉnh liều nếu cần.
  • Các tương tác hoặc phản ứng khác: Hiếm gặp các biến cố như nhuyễn xương, sưng hạch bạch huyết hoặc lupus ban đỏ hệ thống trong quá trình sử dụng thuốc.
 
 

Thận trọng

  • Không sử dụng đồng thời carbamazepin với thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCA) hoặc thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO). Nếu đã dùng IMAO, cần ngừng thuốc tối thiểu 14 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng Carbamazepin 200mg Danapha.
  • Cần theo dõi chặt chẽ khi dùng thuốc cho người mắc bệnh gan, suy thận, bệnh tim mạch nặng, tăng nhãn áp hoặc người cao tuổi do nguy cơ gặp tác dụng phụ cao hơn.
  • Người bệnh động kinh không nên tự ý ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng nguy cơ tái phát cơn co giật hoặc xuất hiện các cơn động kinh nặng hơn. Việc giảm liều cần thực hiện từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Carbamazepin có nguy cơ làm tăng dị tật bẩm sinh nếu sử dụng trong thai kỳ. Tuy nhiên, việc kiểm soát tốt cơn động kinh cũng rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe của cả mẹ và thai nhi. Do đó, thuốc chỉ nên được sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ và phải có sự theo dõi sát của bác sĩ.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Một lượng nhỏ carbamazepin có thể bài tiết vào sữa mẹ. Phần lớn trường hợp vẫn có thể tiếp tục cho con bú trong thời gian điều trị, nhưng cần quan sát trẻ để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường như buồn ngủ quá mức, bú kém hoặc giảm hoạt động và đưa trẻ đi khám nếu cần thiết.

Ưu - Nhược điểm của Carbamazepin 200mg Danapha

  • Ưu điểm:
    • Dạng viên nén uống thuận tiện sử dụng, dễ mang theo và bảo quản nhờ đóng gói trong lọ kín, giúp hạn chế ảnh hưởng của độ ẩm.
    • Chi phí điều trị hợp lý, phù hợp với nhiều người bệnh cần điều trị lâu dài, góp phần giảm gánh nặng kinh tế.
    • Có hiệu quả trong kiểm soát các cơn động kinh và giảm đau dây thần kinh theo chỉ định, là hoạt chất đã được sử dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng.
    • Carbamazepin được đánh giá có khả năng kiểm soát cơn hưng cảm cấp, dự phòng tái phát hưng cảm và ít làm nặng thêm triệu chứng trầm cảm ở một số bệnh nhân rối loạn lưỡng cực.
    • Một số nghiên cứu cho thấy hoạt chất này có thể cải thiện sự tỉnh táo và chức năng nhận thức cảm xúc ở người mắc động kinh khi điều trị phù hợp.
    • Dữ liệu nghiên cứu cũng ghi nhận việc sử dụng carbamazepin sớm ở một số trường hợp động kinh khởi phát sớm liên quan đến đột biến SLC13A5 có thể giúp cải thiện triệu chứng lâm sàng và kết quả điện não đồ.
  • Nhược điểm: 
    • Có thể gây các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mất điều hòa vận động, buồn nôn hoặc nhìn mờ, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.
    • Thuốc có nhiều tương tác với các thuốc khác, vì vậy người bệnh cần thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng để được bác sĩ điều chỉnh phù hợp.
    • Cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, người có tăng nhãn áp, hoặc mắc bệnh gan, thận hay tim mạch nặng, do nguy cơ gặp tác dụng phụ cao hơn.
    • Không nên ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng nguy cơ tái phát hoặc khiến cơn động kinh trở nên nghiêm trọng hơn.
    • Việc sử dụng ở phụ nữ mang thai cần được cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ, đồng thời phải có sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.

Công dụng Carbamazepin 200mg Danapha

  • Carbamazepin là hoạt chất có tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương, được sử dụng trong điều trị động kinh, đau dây thần kinh sinh ba và một số trường hợp rối loạn lưỡng cực. Ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực, thuốc giúp kiểm soát các giai đoạn hưng cảm, góp phần ổn định cảm xúc và giảm nguy cơ tái phát. Carbamazepin có khoảng điều trị hẹp, vì vậy cần sử dụng đúng liều và theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.

Thông tin chi tiết về Carbamazepin 200mg Danapha

Chỉ định

  • Điều trị động kinh:
    • Động kinh cục bộ có triệu chứng phức tạp.
    • Động kinh co cứng - co giật toàn thể (cơn động kinh lớn).
    • Một số trường hợp động kinh hỗn hợp theo chỉ định của bác sĩ.
  • Điều trị đau dây thần kinh:
    • Giảm đau trong đau dây thần kinh sinh ba (tam thoa).
    • Hỗ trợ điều trị đau dây thần kinh thiệt hầu (lưỡi hầu).
  • Điều trị rối loạn lưỡng cực:
    • Dự phòng tái phát các giai đoạn hưng cảm hoặc hưng - trầm cảm ở người bệnh không đáp ứng hoặc không dung nạp với các phương pháp điều trị khác.
  • Các chỉ định khác:
    • Hỗ trợ điều trị hội chứng cai rượu, giúp giảm các triệu chứng kích thích thần kinh và nguy cơ co giật.
    • Giảm đau trong một số bệnh lý đau dây thần kinh theo chỉ định của bác sĩ.
 
 
 

Chống chỉ định

  • Bloc nhĩ-thất.
  • Rối loạn chuyển hóa Porphyrin cấp.
  • Người từng bị rối loạn tạo máu hoặc từng suy tủy.
  • Dị ứng với bất cứ hoạt chất/ tá dược nào trong Carbamazepin 200 Danapha hay tiền sử mẫn cảm với các thuốc TCA.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Uống trọn viên thuốc với nước lọc. Không nên nhai, nghiền. Nên uống cùng bữa ăn.

  • Liều dùng: 
    • Điều trị động kinh
      • Ưu tiên sử dụng đơn trị liệu nếu phù hợp.
      • Khởi đầu với liều thấp, sau đó tăng dần theo đáp ứng của người bệnh.
      • Nếu phối hợp với thuốc chống động kinh khác, cần bổ sung carbamazepin từ từ và điều chỉnh liều các thuốc đang dùng khi cần.
      • Không ngừng thuốc đột ngột, nên giảm liều từ từ để hạn chế nguy cơ tái phát hoặc làm nặng thêm cơn động kinh.
      • Phụ nữ mang thai chỉ nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và ưu tiên điều trị bằng một thuốc.
      • Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi.
    • Người lớn và trẻ trên 12 tuổi
      • Liều khởi đầu: 100–200 mg/lần, ngày 1–2 lần.
      • Có thể tăng khoảng 200 mg mỗi tuần cho đến khi đạt hiệu quả điều trị.
      • Liều duy trì: Thường từ 800–1.200 mg/ngày, sử dụng liều thấp nhất vẫn kiểm soát tốt triệu chứng.
      • Trẻ 12–15 tuổi: tổng liều thường không quá 1.000 mg/ngày.
      • Trẻ trên 15 tuổi: tổng liều thường không quá 1.200 mg/ngày.
    • Trẻ từ 6–12 tuổi
      • Liều khởi đầu: 200 mg/ngày, chia thành 2–4 lần uống.
      • Có thể tăng 100 mg mỗi tuần nếu cần.
      • Liều duy trì: Khoảng 400–800 mg/ngày, thông thường không vượt quá 1.000 mg/ngày.
    • Đau dây thần kinh ngoại biên hoặc đau dây thần kinh trung ương
      • Bắt đầu với 100 mg/lần, ngày 2 lần.
      • Tăng liều từng bước sau mỗi khoảng 3 ngày tùy đáp ứng.
      • Liều có thể tăng tối đa đến 400 mg/lần, ngày 2 lần theo chỉ định của bác sĩ.
    • Đau dây thần kinh sinh ba (tam thoa)
      • Liều khởi đầu: 100 mg/lần, ngày 2 lần.
      • Tăng liều từ từ để hạn chế tình trạng buồn ngủ và các tác dụng không mong muốn.
      • Liều tối đa: 400 mg/lần, ngày 2 lần.
      • Khi triệu chứng được kiểm soát, nên giảm dần về liều duy trì thấp nhất có hiệu quả.
    • Người cao tuổi
      • Thường cần giảm liều duy trì so với người trưởng thành do chức năng chuyển hóa và đào thải thuốc suy giảm, đồng thời cần được theo dõi sát trong quá trình điều trị.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gặp:
    • Chóng mặt.
    • Buồn ngủ, mệt mỏi.
    • Tăng bạch cầu ái toan (eosinophil).
    • Phát ban, ngứa.
    • Buồn nôn, táo bón hoặc tiêu chảy.
    • Tăng men gan (transaminase) thoáng qua, thường có hồi phục.
  • Ít gặp:
    • Tăng bạch cầu.
    • Đau đầu.
    • Run tay.
    • Loạn trương lực cơ.
    • Rối loạn vận động.
  • Hiếm gặp:
    • Nói khó, lú lẫn.
    • Phản ứng quá mẫn, bao gồm cơn hen.
    • Đau cơ, đau khớp.
    • Viêm gan.
    • Hồng ban đa dạng.
    • Viêm lưỡi, thay đổi vị giác.
    • Phì đại tuyến vú ở nam giới.
    • Dị cảm.
    • Mất bạch cầu hạt.
    • Suy tim.
    • Viêm màng não vô khuẩn.
    • Bloc nhĩ – thất.
    • Làm nặng thêm tình trạng thiếu máu cục bộ.
    • Một số phản ứng hiếm gặp khác trên máu, tim mạch và thần kinh cần được theo dõi trong quá trình điều trị.

Bảo quản

Thuốc Carbamazepin 200mg được bảo quản < 30 ℃, để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Thông tin về hoạt chất: Carbamazepin

Thuốc này chứa hoạt chất Carbamazepin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Carbamazepin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

3 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Carbamazepin 200mg Danapha

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook