Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Rapacan 1mg Biocon - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Rapacan 1mg Biocon

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Viên nén
Lượt xem
30
Danh mục
Thuốc khác
Từ khóa
Thành phần
  • Sirolimus 1mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Rapacan 1mg Biocon

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
1mg

Rapacan 1mg là thuốc gì? 

  • Rapacan 1mg là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Sirolimus 1mg, được sử dụng chủ yếu để hỗ trợ ngăn ngừa hiện tượng thải ghép ở người đã được ghép thận theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc hoạt động bằng cách điều hòa phản ứng của hệ miễn dịch, giúp cơ thể giảm nguy cơ nhận diện và tấn công cơ quan ghép mới, từ đó góp phần duy trì chức năng của thận sau ghép. Trong thực tế điều trị, Rapacan 1mg thường được phối hợp cùng các thuốc ức chế miễn dịch khác nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ cơ quan ghép. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ nghiêm ngặt về liều lượng, thời điểm uống và lịch theo dõi xét nghiệm do bác sĩ hướng dẫn, bởi hiệu quả điều trị phụ thuộc nhiều vào việc duy trì nồng độ thuốc ổn định trong cơ thể. Người bệnh không nên tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi liều vì có thể làm tăng nguy cơ thải ghép và ảnh hưởng đến kết quả điều trị lâu dài.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành đã ghép thận, cần sử dụng thuốc để phòng ngừa thải ghép theo chỉ định của bác sĩ.
  • Bệnh nhân sau ghép thận cần điều trị duy trì bằng thuốc ức chế miễn dịch nhằm bảo vệ chức năng của thận ghép.

Tương tác

  • Sirolimus trong Rapacan 1mg được chuyển hóa chủ yếu tại gan và một phần ở ruột thông qua enzym CYP3A4. Vì vậy, các thuốc có khả năng ức chế hoặc cảm ứng enzym này đều có thể làm thay đổi nồng độ Sirolimus trong máu, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị hoặc làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Trong quá trình điều trị, bác sĩ có thể chỉ định theo dõi nồng độ Sirolimus định kỳ để điều chỉnh liều phù hợp.
  • Một số thuốc có thể làm tăng đáng kể nồng độ Sirolimus gồm các thuốc kháng nấm nhóm azol như ketoconazole, fluconazole, itraconazole, voriconazole và isavuconazole; kháng sinh nhóm macrolid như erythromycin; thuốc điều trị CMV letermovir; cobicistat; các thuốc ức chế tyrosine kinase như nilotinib, imatinib hoặc một số thuốc điều trị viêm gan C chứa ombitasvir, paritaprevir kết hợp ritonavir. Khi cần phối hợp, người bệnh thường phải được điều chỉnh liều và theo dõi chặt chẽ.
  • Ngoài ra, một số thuốc cũng có thể làm tăng nồng độ Sirolimus ở mức độ nhẹ hơn như clotrimazole, clarithromycin, josamycin, nifedipin, nicardipin, diltiazem, verapamil, amiodaron, danazol, ethinylestradiol, omeprazole, nefazodone và các sản phẩm thảo dược chứa Schisandra sphenanthera.
  • Ngược lại, các thuốc làm giảm nồng độ hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả của Sirolimus như carbamazepine, metamizole, isoniazid hoặc việc phối hợp với ciclosporin cần được bác sĩ cân nhắc kỹ trước khi sử dụng.
  • Tương tác với thực phẩm: Người dùng Rapacan 1mg nên tránh uống nước ép bưởi hoặc ăn nhiều bưởi trong thời gian điều trị vì loại thực phẩm này có thể làm tăng nồng độ Sirolimus trong máu, từ đó gia tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ.

Thận trọng 

  • Chỉ sử dụng Rapacan 1mg theo đúng chỉ định của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị sau ghép tạng.
  • Thuốc làm suy giảm hoạt động của hệ miễn dịch nên có thể khiến người bệnh dễ mắc các bệnh nhiễm trùng hoặc tăng nguy cơ xuất hiện một số bệnh lý ác tính như u lympho.
  • Người bệnh cần được theo dõi định kỳ tại cơ sở y tế có đầy đủ điều kiện xét nghiệm và chăm sóc chuyên khoa để đánh giá hiệu quả điều trị cũng như phát hiện sớm các bất thường.
  • Không tự ý tăng, giảm liều hoặc ngừng thuốc vì có thể làm tăng nguy cơ thải ghép.
  • Cần thực hiện đầy đủ các xét nghiệm theo lịch hẹn để kiểm tra nồng độ thuốc và chức năng của các cơ quan trong quá trình điều trị.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Đối với phụ nữ mang thai
    • Rapacan được xếp nhóm C theo phân loại của FDA Hoa Kỳ và TGA Australia.
    • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Sirolimus có thể gây độc cho thai, làm tăng nguy cơ sảy thai, giảm khả năng sống của thai và ảnh hưởng đến sự phát triển của con non khi dùng ở liều cao.
    • Thuốc có khả năng đi qua nhau thai. Vì vậy, chỉ nên sử dụng trong thai kỳ khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ đối với thai nhi.
    • Phụ nữ có khả năng mang thai nên trao đổi với bác sĩ về các biện pháp tránh thai phù hợp trong thời gian điều trị.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú
    • Sirolimus có thể bài tiết qua sữa mẹ, do đó không khuyến cáo sử dụng Rapacan trong thời gian cho con bú. Nếu bắt buộc phải điều trị, bác sĩ có thể cân nhắc ngừng cho trẻ bú để đảm bảo an toàn.

Ưu - Nhược điểm của Rapacan 1mg

  • Ưu điểm: 
    • Chứa Sirolimus 1mg, hoạt chất có hiệu quả trong phòng ngừa thải ghép ở bệnh nhân ghép thận theo chỉ định của bác sĩ.
    • Giúp duy trì chức năng của thận ghép khi được sử dụng đúng phác đồ và phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch phù hợp.
    • Dạng viên nén nhỏ gọn, dễ mang theo và thuận tiện sử dụng hằng ngày.
    • Hàm lượng 1mg giúp bác sĩ linh hoạt điều chỉnh liều theo từng giai đoạn điều trị và đáp ứng của người bệnh.
    • Có thể sử dụng lâu dài trong điều trị duy trì sau ghép dưới sự theo dõi của bác sĩ.
    • Thuốc được sản xuất theo quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, đáp ứng các tiêu chuẩn về dược phẩm.
  • Nhược điểm: 
    • Là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng khi có chỉ định và theo dõi bởi bác sĩ chuyên khoa.
    • Có nguy cơ làm tăng khả năng nhiễm trùng do tác dụng ức chế hệ miễn dịch.
    • Cần theo dõi nồng độ Sirolimus trong máu và thực hiện các xét nghiệm định kỳ để điều chỉnh liều khi cần.
    • Dễ xảy ra tương tác với nhiều thuốc và một số thực phẩm (đặc biệt là nước bưởi), đòi hỏi người bệnh phải tuân thủ hướng dẫn sử dụng.
    • Có thể gây một số tác dụng không mong muốn như rối loạn mỡ máu, giảm số lượng tế bào máu, phù, loét miệng hoặc chậm lành vết thương ở một số bệnh nhân.
    • Không phù hợp với phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nếu chưa được bác sĩ đánh giá lợi ích và nguy cơ.

Công dụng Rapacan 1mg Biocon

  • Rapacan 1mg giúp phòng ngừa tình trạng thải ghép ở bệnh nhân ghép thận bằng cách ức chế hoạt động quá mức của hệ miễn dịch, góp phần bảo vệ và duy trì chức năng của thận ghép theo chỉ định của bác sĩ.
 
 
 

Thông tin chi tiết về Rapacan 1mg Biocon

Chỉ định

  • Dự phòng thải ghép gan, thận, tim và một số nội tạng khác. Được sử dụng kèm với các thuốc ức chế miễn dịch khác.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm đối với Sirolimus, hoặc với bất kì thành phần tá dược nào của thuốc
  • Quá mẫn cảm với các Macrolide khác.a

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng:
    • Sirolimus được uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.
    • Do nguy cơ sốc phản vệ, tiêm truyền tĩnh mạch chỉ dành cho những người bệnh không thể uống thuốc.
    • Thức ăn có thể làm giảm mạnh tốc độ và mức độ hấp thu Sirolimus qua đường tiêu hóa.
    • Nên uống Sirolimus khi đói hoặc ít nhất 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 – 3 giờ sau khi ăn để hấp thu thuốc tối đa.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn ghép thận: khởi đầu 0.2mg/kg/ngày.
    • Người lớn ghép gan: khởi đầu 0.10-0.15mg/kg/ngày.
    • Bệnh nhi ghép gan: 0.15-0.20mg/kg/ngày; liều được chia đôi mỗi lần 12 giờ.
    • Bệnh nhi ghép thận: khởi đầu uống 300 mcg/kg mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    • Dùng thuốc ngay trong khoảng 6 giờ sau khi hoàn tất ghép gan, tim và trong vòng 24 giờ sau khi hoàn tất ghép thận.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Đau đầu, bệnh tiêu chảy, táo bón
  • Buồn nôn, ợ nóng, đau bụng
  • Ăn mất ngon, khó ngủ hoặc ngủ không ngon giấc
  • Chóng mặt, yếu đuối, đau lung hoặc đau khớp
  • Nóng rát, tê, đau hoặc ngứa ran ở tay hoặc chân
  • Đi tiểu giảm, đau hoặc rát khi đi tiểu
  • Khó thở, nổi mề đay, phát ban hoặc ngứa
  • Da nhợt nhạt, khó thở hoặc nhịp tim nhanh
  • Chảy máu bất thường hoặc bầm tím
  • Hôn mê (mất ý thức trong một khoảng thời gian)
  • Co giật, thay đổi thị lực, đau đầu hoặc run không kiểm soát được một phần của cơ thể
  • Mệt mỏi, tăng cân, sưng cánh tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc chân dưới, hay khó thở.

Thông tin về hoạt chất: Sirolimus

Thuốc này chứa hoạt chất Sirolimus. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Sirolimus

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook