Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Sefotime 1g Swiss - Bột pha tiêm - Hình ảnh sản phẩm

Sefotime 1g Swiss

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-22545-20
Dạng bào chế
Bột pha tiêm
Lượt xem
28
Thành phần
  • Cefotaxime 1g
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 1g bột pha tiêm + 1 lọ 10ml nước vô khuẩn pha tiêm

Thông tin chi tiết về Sefotime 1g Swiss

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
1g

Sefotime 1g là thuốc gì? 

  • Sefotime 1g là thuốc kháng sinh dạng bột pha tiêm, chứa hoạt chất Cefotaxime 1g – một cephalosporin thế hệ 3 có khả năng tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn gây bệnh. Thuốc được bác sĩ chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn từ mức độ vừa đến nặng như viêm phổi, viêm đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn ổ bụng, xương khớp, nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm. Nhờ phổ kháng khuẩn rộng và hiệu quả trên nhiều tác nhân gây bệnh, Sefotime 1g thường được sử dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở y tế, đặc biệt khi người bệnh không thể dùng thuốc đường uống. Đây là thuốc kê đơn, cần được sử dụng đúng liều lượng và đủ thời gian theo hướng dẫn của nhân viên y tế để nâng cao hiệu quả điều trị, đồng thời góp phần hạn chế nguy cơ kháng kháng sinh và giảm khả năng tái phát nhiễm khuẩn

Đối tượng sử dụng

  • Người bị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxime.
  • Bệnh nhân mắc viêm phổi, viêm phế quản nặng hoặc các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
  • Người bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bao gồm cả trường hợp có biến chứng.
  • Bệnh nhân nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương và khớp.
  • Người mắc nhiễm khuẩn ổ bụng, viêm phúc mạc hoặc nhiễm khuẩn đường mật.
  • Bệnh nhân nhiễm khuẩn phụ khoa hoặc đường sinh dục do vi khuẩn nhạy cảm.
  • Người bị nhiễm khuẩn huyết (nhiễm trùng máu).
  • Bệnh nhân viêm màng não do vi khuẩn theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người cần điều trị hoặc dự phòng nhiễm khuẩn trước, trong và sau phẫu thuật để giảm nguy cơ nhiễm trùng.

Tương tác 

  • Warfarin: Có thể làm tăng tác dụng chống đông, kéo dài thời gian chảy máu và tăng nguy cơ xuất huyết.
  • Probenecid: Làm giảm thải trừ Cefotaxime, khiến nồng độ thuốc trong máu tăng lên.
  • Thuốc lợi tiểu: Phối hợp có thể làm tăng nguy cơ độc tính trên thận, đặc biệt ở người có chức năng thận suy giảm.
  • Kháng sinh Aminoglycosid: Khi dùng đồng thời cần tiêm ở các vị trí khác nhau, không pha hoặc tiêm chung trong cùng một bơm tiêm hoặc đường truyền.

Thận trọng

  • Trước khi điều trị, cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với kháng sinh, đặc biệt nhóm cephalosporin hoặc penicillin. Một số trường hợp có thể cần thực hiện test dị ứng theo chỉ định của bác sĩ.
  • Tiêu chảy có thể xuất hiện trong hoặc sau khi kết thúc liệu trình. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc nghiêm trọng, cần nghĩ đến khả năng viêm đại tràng giả mạc và ngừng thuốc để được điều trị phù hợp, đồng thời bù nước và điện giải khi cần thiết.
  • Điều trị kéo dài có thể làm thay đổi các chỉ số huyết học như giảm bạch cầu hoặc giảm tiểu cầu, vì vậy người bệnh nên được theo dõi định kỳ.
  • Ở bệnh nhân suy thận, việc sử dụng liều cao Cefotaxime có thể làm tăng nguy cơ gặp các biến chứng trên thần kinh như co giật, lú lẫn, rối loạn ý thức hoặc hôn mê. Khi xuất hiện các biểu hiện này cần ngừng thuốc và xử trí kịp thời.
  • Trong quá trình truyền tĩnh mạch, nhân viên y tế cần kiểm soát tốc độ truyền. Truyền quá nhanh có thể gây rối loạn nhịp tim và trong những trường hợp hiếm gặp có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng.
  • Thuốc có thể làm ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm, bao gồm test Coombs hoặc xét nghiệm đường niệu, do đó người bệnh nên thông báo với bác sĩ hoặc kỹ thuật viên trước khi thực hiện.
  • Sefotime 1g là thuốc kê đơn dạng tiêm, chỉ được sử dụng dưới sự chỉ định và theo dõi của bác sĩ hoặc nhân viên y tế có chuyên môn.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Đối với phụ nữ mang thai: Cefotaxime có khả năng đi qua nhau thai. Thuốc chỉ nên sử dụng khi thật sự cần thiết và khi lợi ích điều trị được đánh giá lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú: Một lượng nhỏ hoạt chất có thể bài tiết vào sữa mẹ, làm trẻ có nguy cơ gặp các phản ứng như tiêu chảy, phát ban hoặc thay đổi hệ vi sinh đường ruột. Vì vậy, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng trong thời gian cho con bú.

Ưu - Nhược điểm của Sefotime 1g

  • Ưu điểm: 
    • Chứa Cefotaxime 1g, kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 có phổ kháng khuẩn rộng, hiệu quả trên nhiều loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn.
    • Dạng bột pha tiêm giúp thuốc phát huy tác dụng nhanh, phù hợp trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn vừa và nặng, đặc biệt tại bệnh viện.
    • Được sản xuất theo quy trình kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt, đáp ứng các tiêu chuẩn đối với thuốc tiêm vô khuẩn.
    • Có thể sử dụng trong nhiều chỉ định khác nhau như nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, ổ bụng, da và mô mềm, xương khớp, nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não theo chỉ định của bác sĩ.
    • Chi phí điều trị tương đối hợp lý, giúp người bệnh dễ tiếp cận hơn so với một số kháng sinh tiêm khác cùng nhóm.
  • Nhược điểm: 
    • Thuốc chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ và cần được pha, tiêm hoặc truyền bởi nhân viên y tế có chuyên môn.
    • Trong quá trình truyền tĩnh mạch, người bệnh cần được theo dõi để kịp thời phát hiện các phản ứng bất lợi hoặc dấu hiệu quá mẫn.
    • Không phù hợp để người bệnh tự sử dụng tại nhà nếu không có hướng dẫn và giám sát của nhân viên y tế.
    • Việc sử dụng không đúng liều hoặc lạm dụng kháng sinh có thể làm tăng nguy cơ kháng thuốc và giảm hiệu quả điều trị.

Công dụng Sefotime 1g Swiss

Cefotaxime là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ngăn cản quá trình hình thành và hoàn thiện vách tế bào vi khuẩn. Khi lớp vách bảo vệ không được tạo thành, vi khuẩn trở nên suy yếu, dễ bị phá hủy dưới tác động của môi trường và cuối cùng bị tiêu diệt. Cơ chế này giúp Cefotaxime kiểm soát hiệu quả nhiều loại vi khuẩn gây nhiễm khuẩn ở các cơ quan khác nhau trong cơ thể.

 
 
 

Thông tin chi tiết về Sefotime 1g Swiss

Chỉ định

  • Nhiễm khuẩn tại đường hô hấp dưới như viêm phổi cộng đồng.
  • Nhiễm khuẩn tại vùng da như viêm mô dưới da, mô tế bào có áp xe.
  • Nhiễm khuẩn trên xương khớp: viêm vùng khớp, viêm tại tủy xương,…
  • Nhiễm khuẩn tại vùng tiết niệu, sinh dịch hay ổ bụng.
  • Phối hợp với các thuốc điều trị khác trong chỉ định nhiễm khuẩn huyết, thần kinh trung ương hay nội tâm mạc có nhiễm khuẩn.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật tiêu hoá, phụ khoa hay tiết niệu.

Chống chỉ định

  • Không dùng thuốc trên đối tượng bị mẫn cảm với các thành phần có trong đó.
  • Không dùng với người có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm Cephalosporin, người bị phửn ứng nặng trên da khi dùng với kháng sinh nhóm penicillin.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc được sử dụng bằng đường tiêm bắp sâu hay truyền tĩnh mạch.
    • Các Dung dịch pha tiêm có thể là nước chất pha tiêm, dung dịch lidocain 1% giảm đau cho bệnh nhân, dung dịch Natri clorid 0.9% để truyền  mạch.
    • Thuốc được sử dụng bởi các cán bộ y tế có chuyên môn cao, không được tự ý pha tiêm sử dụng.
  • Liều dùng: 
    • Trên đối tượng bị nhiễm khuẩn là người lớn hay trẻ nhỏ trên 50kg: với nhiễm khuẩn thông thường sử dụng liều 1g cho mỗi 12 giờ, với nhiễm khuẩn trung bình sử dụng liều 1 đến 2 g cho mỗi 8 giờ, với nhiễm khuẩn nặng sử dụng liều 2 đến 3g mỗi 6 đến 8 giờ. Liều tối da sử dụng là 12g cho mỗi ngày.
    • Với đối tượng là trẻ nhỏ dưới 1 tuần tuổi: cân nhắc liều dùng 50mg cho mỗi kg cân nặng mỗi 12 giờ.
    • Với trẻ em từ 1 đến 4 tuần tuổi: sử dụng với liều 50mg cho mỗi kg cân nặng mỗi 8 giờ.
    • Với trẻ em ở độ tuổi 1 tháng đến 12 tuổi hay có cân nặng lớn hơn 50kg: liều điều trị thông thường là 50 đến 100mg cho mỗi kg cân nặng trong mỗi ngày. Tùy vào đáp ứng thuốc mà liều dùng có thể tăng lên đến 200mg mỗi kg cân nặng mỗi ngày nếu nhiễm khuẩn nặng.
    • Thời gian sử dụng thuốc trên mỗi bệnh nhân sẽ vào khoảng 2 đến 6 ngày, nếu bệnh nhân đã có dấu hiệu hết sốt, hết nhiễm khuẩn thì ngừng sử dụng thuốc. Với người bị nhiễm khuẩn tại thần kinh trung ương, thời gian sử dụng có thể dài hơn, vào khỉang 6 đến 21 ngày.
    • Với người bị bệnh lậu:

      • Trẻ nhỏ bị bệnh viêm kết mạc nguyên nhân do lậu cầu: sử dụng liều 100mg cho mỗi kg cân nặng, không được quá 1g mỗi ngày.
      • Người lớn bị lậu nhưng không có các biến chứng: sử dụng liều duy nhất 0,5 đến 1g, liều duy nhất mỗi ngày.
    • Với mục đích sử dụng trong dự phòng nhiễm khuẩn sau khi tiến hành phẫu thuật: liều dùng 1g mỗi lần trước khi phẫu thuật 30 đến 60 phút, liều dùng sẽ tăng lên ở người có cân nặng trên 80kg là 2g.
    • Trên đối tượng suy thận, liều dùng có thể cân nhắc hiệu chỉnh phù hợp.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gặp: đau tại vị trí tiêm, đau bụng, rối loạn chức năng hệ tiêu hóa, giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu, da ban, ngứa,…
  • Ít gặp: các phản ứng miễn dịch, tăng men gan, sốt, co giật, đau nhức khớp xương.
  • Hiếm gặp: giảm số lượng bạch cầum thiếu máu tan huyết, phù mạch, viêm đại tràng giả mạc, viêm gan, viêm thận kẽ,…

Thông tin về hoạt chất: Cefotaxime

Thuốc này chứa hoạt chất Cefotaxime. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Cefotaxime

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook