Famatar 50 US Pharma USA
Thông tin nhanh
- Topiramate 50mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Famatar 50 US Pharma USA
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 50mg |
Famatar 50 là thuốc gì?
- Famatar 50 là thuốc kê đơn chứa Topiramate 50 mg, được sử dụng để hỗ trợ kiểm soát các cơn động kinh và dự phòng đau nửa đầu theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc giúp ổn định hoạt động điện của các tế bào thần kinh trong não, từ đó làm giảm tần suất xuất hiện cơn co giật cũng như hạn chế những đợt đau nửa đầu tái phát. Famatar 50 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thuận tiện cho việc sử dụng hằng ngày và có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn. Trong quá trình điều trị, người bệnh thường được chỉ định bắt đầu với liều thấp rồi tăng dần để cơ thể thích nghi và giảm nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Để đạt hiệu quả tối ưu, cần uống thuốc đều đặn theo hướng dẫn, không tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi liều khi chưa có ý kiến của nhân viên y tế.
Đối tượng sử dụng
- Người lớn và trẻ em mắc động kinh, cần điều trị để kiểm soát các cơn co giật.
- Bệnh nhân được chỉ định điều trị đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống động kinh khác nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát bệnh.
- Người trưởng thành thường xuyên bị đau nửa đầu (migraine) và cần dự phòng để giảm số lần xuất hiện các cơn đau.
- Người có nguy cơ tái phát các cơn đau nửa đầu nhiều lần, ảnh hưởng đến sinh hoạt và công việc, khi được bác sĩ đánh giá phù hợp với liệu pháp dự phòng bằng Topiramate.
Tương tác
- Việc sử dụng Famatar 50 cùng một số thuốc chống động kinh như Phenytoin, Carbamazepin hoặc Acid valproic có thể làm thay đổi nồng độ của các thuốc trong máu, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị hoặc tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
- Hoạt chất Topiramate cũng có khả năng tác động đến quá trình chuyển hóa của Digoxin, thuốc tránh thai đường uống, Metformin, Amitriptylin, Propranolol, Pioglitazon, Diltiazem, Venlafaxin, Flunarizin và một số thuốc khác. Vì vậy, người bệnh nên thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc điều chỉnh khi cần thiết.
- Ngoài ra, rượu bia và các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng an thần, gây buồn ngủ hoặc giảm khả năng tập trung khi dùng cùng Topiramate.
Thận trọng
- Cần sử dụng thận trọng ở người có tiền sử sỏi thận, toan chuyển hóa, suy giảm chức năng thận hoặc suy gan nặng.
- Theo dõi định kỳ đối với người có nguy cơ sụt cân, bệnh nhân điều trị kéo dài và phụ nữ mang thai nếu bắt buộc phải dùng thuốc.
- Không nên ngừng Famatar 50 một cách đột ngột, vì việc dừng thuốc quá nhanh có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện cơn động kinh. Việc giảm liều cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Topiramate chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú khi thật sự cần thiết. Bác sĩ sẽ đánh giá kỹ lợi ích điều trị đối với người mẹ và những nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi hoặc trẻ bú mẹ trước khi quyết định chỉ định thuốc.
Ưu - Nhược điểm của Famatar 50
- Ưu điểm:
- Có thể được chỉ định đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc chống động kinh khác, giúp linh hoạt trong nhiều phác đồ điều trị.
- Hỗ trợ kiểm soát hiệu quả nhiều dạng động kinh, bao gồm cả động kinh cục bộ, động kinh toàn thể và một số trường hợp khó kiểm soát theo chỉ định của bác sĩ.
- Ngoài điều trị động kinh, thuốc còn được sử dụng để dự phòng đau nửa đầu (migraine), góp phần giảm tần suất các cơn đau tái phát.
- Bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thuận tiện khi sử dụng hằng ngày, dễ điều chỉnh liều theo từng giai đoạn điều trị.
- Có thể dùng cho cả người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên trong các trường hợp phù hợp với chỉ định.
- Nhược điểm:
- Có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sụt cân, buồn ngủ, chóng mặt, giảm khả năng tập trung hoặc thay đổi cảm xúc ở một số người bệnh.
- Việc sử dụng kéo dài làm tăng nguy cơ toan chuyển hóa, hình thành sỏi thận và các rối loạn về mắt, do đó cần được theo dõi định kỳ.
- Thuốc có khả năng tương tác với nhiều loại thuốc khác, vì vậy cần thông báo đầy đủ các thuốc đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.
- Không phù hợp để tự ý ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng nguy cơ tái phát cơn động kinh hoặc khiến tình trạng bệnh trở nên khó kiểm soát hơn.
Công dụng Famatar 50 US Pharma USA
- Topiramate là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chống động kinh, hoạt động bằng cách điều hòa tín hiệu thần kinh trong não, giúp giảm tình trạng kích thích quá mức của các tế bào thần kinh. Đồng thời, hoạt chất này còn tăng cường tác động của các cơ chế ức chế tự nhiên, góp phần hạn chế sự phát sinh và lan truyền của các xung điện bất thường, từ đó hỗ trợ kiểm soát hiệu quả các cơn động kinh.
Thông tin chi tiết về Famatar 50 US Pharma USA
Chỉ định
- Hỗ trợ kiểm soát cơn động kinh toàn thể khởi phát hoặc cục bộ có hoặc không có cơn co giật toàn thể thứ phát.
- Dùng để phòng ngừa đau nửa đầu ở người lớn và trẻ từ 2 tuổi trở lên khi việc điều trị bằng các thuốc khác không đạt hiệu quả hoặc không dung nạp được.
- Thuốc không phù hợp để điều trị các cơn đau nửa đầu cấp.
Chống chỉ định
- Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người có tiền sử toan chuyển hóa, tăng chloride máu không rõ nguyên nhân, hoặc tăng amoniac máu.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
- Nuốt nguyên viên với nước, không nhai hoặc bẻ vỡ viên.
- Liều dùng:
- Người lớn
- Đơn trị liệu động kinh: Khởi đầu 25mg vào buổi tối trong một tuần; sau đó tăng liều dần 25–50mg/ngày mỗi tuần, chia 2 lần, tối đa 100–500mg/ngày tùy đáp ứng.
- Phối hợp với thuốc khác: Khởi đầu 25–50mg vào buổi tối trong một tuần; tăng 25–50mg/ngày mỗi tuần, chia 2 lần. Liều duy trì thường 200–400mg/ngày, tối đa 1000mg/ngày.
- Phòng ngừa đau nửa đầu: Bắt đầu 25mg vào buổi tối trong một tuần, tăng thêm 25mg mỗi tuần, tối đa 100mg/ngày, chia 2 lần.
- Trẻ em (trên 6 tuổi)
- Đơn trị liệu động kinh: Liều khởi đầu 0,5–1mg/kg/ngày, chia 1–2 lần; tăng liều 0,5–1mg/kg/ngày mỗi tuần; liều duy trì 3–6mg/kg/ngày, tối đa 16mg/kg/ngày hoặc 400mg/ngày.
- Phối hợp với thuốc khác: Khởi đầu 25mg/ngày, chia 2 lần; tăng 25mg/ngày mỗi tuần. Liều tối đa dựa trên cân nặng hoặc 400mg/ngày.
- Chỉnh liều ở người suy thận
- Giảm 50% liều thông thường; tăng liều cần thận trọng.
- Người lớn
Tác dụng ngoài ý muốn
- Tác dụng không mong muốn phổ biến: chán ăn, giảm cân, mất ngủ, chóng mặt, buồn ngủ, lo âu, khó tập trung, mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy, rối loạn vị giác.
- Các tác dụng ít gặp và nghiêm trọng khác: sỏi thận, toan chuyển hóa, tăng amoniac máu, tăng nhãn áp, rối loạn tâm thần, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm Kali máu, giảm natri máu, giảm huyết áp, rối loạn thị giác, phát ban, ngứa, phát ban nặng, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
- Xem chi tiết bảng tần suất các tác dụng không mong muốn trong tài liệu gốc.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Topiramat
Thuốc này chứa hoạt chất Topiramat. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất TopiramatHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Famatar 50 US Pharma USA
Tormita 100
VN-17611-13
Episquit 50
VN-12750-11
Episquit 25mg
VN-12749-11
Inta-TO 50
VN-17074-13
Tormita 50
VN-17613-13
Inta-TO 200
VN-17072-13
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Famatar 50 US Pharma USA
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!