Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Dipromed Kocak Farma - Dung dịch tiêm - Hình ảnh sản phẩm

Dipromed Kocak Farma

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Dung dịch tiêm
Lượt xem
10
Danh mục
Thuốc khác
Thành phần
  • Betamethasone Dipropionate: 6,43 mg (Tương đương Betamethasone 5,0 mg)
  • Betamethasone natri Phosphate: 2,63 mg (Tương đương Betamethasone 2,0 mg)
Quy cách đóng gói Hộp 1 ống 1ml

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Dipromed Kocak Farma

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
5mg+2mg

Dipromed là thuốc gì? 

  • Dipromed là thuốc tiêm chứa hoạt chất Betamethasone, một corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch mạnh. Thuốc được chỉ định trong nhiều tình trạng bệnh lý như viêm khớp, viêm gân, viêm bao hoạt dịch, các bệnh dị ứng nặng, bệnh da đáp ứng với corticoid và một số rối loạn viêm khác theo chỉ định của bác sĩ. Nhờ dạng hỗn dịch tiêm, Dipromed có thể phát huy tác dụng tương đối nhanh đồng thời duy trì hiệu quả trong một khoảng thời gian nhất định, giúp giảm sưng, đau và cải thiện khả năng vận động ở vùng tổn thương. Đây là thuốc kê đơn, việc lựa chọn liều lượng, vị trí tiêm và khoảng cách giữa các lần sử dụng cần được nhân viên y tế thực hiện nhằm hạn chế nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn do corticosteroid. Người bệnh không nên tự ý mua hoặc dùng Dipromed tại nhà nếu chưa có chỉ định và theo dõi từ bác sĩ.

Đối tượng sử dụng

  • Người mắc các bệnh viêm khớp như viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp có đợt viêm, viêm khớp do nhiều nguyên nhân.
  • Người bị viêm gân, viêm bao hoạt dịch, viêm quanh khớp hoặc các bệnh lý cơ xương khớp gây đau, sưng.
  • Bệnh nhân gặp các phản ứng dị ứng nặng hoặc dị ứng không đáp ứng tốt với điều trị thông thường.
  • Người mắc một số bệnh da đáp ứng với corticosteroid như viêm da, chàm, vảy nến hoặc lupus ban đỏ dạng đĩa.
  • Người bị các bệnh lý viêm mạn tính cần sử dụng corticosteroid theo chỉ định của bác sĩ.
  • Bệnh nhân mắc một số bệnh tự miễn hoặc rối loạn miễn dịch cần điều trị bằng corticosteroid.

Tương tác

  • Một số thuốc như phenobarbital, phenytoin, rifampicin và ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa Betamethasone, từ đó khiến hiệu quả điều trị của Dipromed suy giảm.
  • Các chế phẩm chứa estrogen có khả năng làm tăng nồng độ corticosteroid trong cơ thể, dẫn đến tăng tác dụng cũng như nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn của Dipromed.
  • Khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu gây mất kali, nguy cơ rối loạn điện giải, đặc biệt là hạ kali máu, có thể tăng lên.
  • Dipromed có thể ảnh hưởng đến đáp ứng của thuốc chống đông nhóm coumarin và thuốc điều trị đái tháo đường, vì vậy bác sĩ có thể cần điều chỉnh liều và theo dõi thường xuyên trong quá trình phối hợp.
  • Hạn chế sử dụng rượu, bia và đồ uống có cồn trong thời gian điều trị vì có thể làm tăng nguy cơ kích ứng hoặc loét đường tiêu hóa.

Thận trọng

  • Dipromed có thể làm giảm khả năng miễn dịch của cơ thể, do đó người bệnh nên hạn chế tiếp xúc với nguồn lây nhiễm và theo dõi sức khỏe cẩn thận trong suốt quá trình điều trị.
  • Không tự ý ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt khi đã sử dụng trong thời gian dài. Việc giảm liều hoặc ngừng thuốc cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ để tránh ảnh hưởng đến chức năng tuyến thượng thận.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Trong một số trường hợp có nguy cơ sinh non, Dipromed có thể được bác sĩ chỉ định nhằm hỗ trợ thúc đẩy quá trình trưởng thành phổi của thai nhi. Thuốc chỉ nên sử dụng khi thật sự cần thiết và phải được theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ chuyên khoa sản.
  • Đối với phụ nữ đang cho con bú, việc dùng Dipromed cần được cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ và tuân thủ đúng hướng dẫn trong suốt thời gian điều trị.

Ưu - Nhược điểm của Dipromed 

  • Ưu điểm:
    • Dạng thuốc tiêm giúp hoạt chất hấp thu nhanh, phát huy tác dụng sớm và phù hợp với người bệnh không thể dùng thuốc đường uống.
    • Có hiệu quả tốt trong kiểm soát tình trạng viêm, giảm đau và giảm sưng ở nhiều bệnh lý đáp ứng với corticosteroid.
    • Tiêm Betamethasone tại khớp có thể cải thiện nhanh các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, đồng thời duy trì hiệu quả trong một khoảng thời gian.
    • Có thể được chỉ định trong một số trường hợp đau cơ xơ hóa kèm tăng CRP, góp phần làm giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống theo đánh giá của bác sĩ.
    • Tác dụng kéo dài hơn so với một số corticosteroid thông thường, giúp giảm tần suất sử dụng ở một số chỉ định.
  • Nhược điểm: 
    • Là thuốc kê đơn, chỉ được sử dụng theo chỉ định và dưới sự theo dõi của nhân viên y tế.
    • Việc tiêm thuốc cần được thực hiện đúng kỹ thuật, không phù hợp để người bệnh tự sử dụng tại nhà.
    • Có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như tăng đường huyết, giữ nước, tăng huyết áp, suy giảm miễn dịch hoặc rối loạn nội tiết nếu dùng kéo dài.
    • Không thích hợp sử dụng thường xuyên hoặc lạm dụng do nguy cơ gặp các biến chứng liên quan đến corticosteroid.
    • Cần thận trọng ở người có bệnh nền như đái tháo đường, tăng huyết áp, loãng xương hoặc đang mắc các bệnh nhiễm trùng.

Công dụng Dipromed Kocak Farma

  • Betamethasone dipropionate và betamethasone sodium phosphate là hai dạng của Betamethasone, thuộc nhóm corticosteroid có tác dụng chống viêm mạnh, chống dị ứng và điều hòa đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Hoạt chất này được chỉ định trong điều trị nhiều bệnh lý liên quan đến viêm, rối loạn miễn dịch, một số bệnh nội tiết và các tình trạng đáp ứng với corticosteroid.
  • Betamethasone hoạt động bằng cách làm giảm phản ứng viêm, hạn chế sự giải phóng các chất trung gian gây viêm và ức chế hoạt động quá mức của hệ miễn dịch. Tùy theo dạng bào chế và đường dùng, thuốc có thể được sử dụng để kiểm soát tình trạng viêm tại da, khớp, mô mềm hoặc các cơ quan khác theo chỉ định của bác sĩ.

Thông tin chi tiết về Dipromed Kocak Farma

Chỉ định

  • Trên cơ xương và mô mềm: Viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm bao hoạt dịch, viêm cột sống dính khớp, viêm mỏm trên lồi cầu, viêm rễ thần kinh, đau xương cụt, đau thần kinh tọa, đau thắt lưng, vẹo cổ, u nang hạch, xuất huyết 
  • Các tình trạng dị ứng: Hen phế quản mãn tính, viêm phế quản dị ứng, viêm mũi dị ứng, côn trùng cắn, bênh huyết thanh, quá mẫn với thuốc
  • Trên da: Viêm da dị ứng, chàm, viêm da thần kinh, mày đay, lupus ban đỏ dạng đĩa, bệnh vẩy nến, viêm da nặng do ánh nắng, viêm da tiếp xúc
  • Rối loạn nội tiết: mất cân bằng nội tiết tố
  • Ung thư: Kiểm soát giảm nhẹ bạch cầu và u lympho ở người lớn, bệnh bạch cầu cấp tính ở trẻ em
  • Các tình trạng khác: Viêm loét đại tràng, hội chứng tuyến thượng thận sinh dục, rối loạn tạo máu đáp ứng với corticosteroid, viêm thận và hội chứng thận hư, thúc đẩy trưởng thành phổi cho thai nhi có nguy cơ sinh non

Chống chỉ định

  • Người bệnh dị ứng với thành phần thuốc 
  • Người đang bị nhiễm nấm tại bất kỳ đâu trên cơ thể
  • Chỉ sử dụng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ, và cần thông báo cho bác sĩ các loại thuốc khác bệnh nhân đang sử dụng hoặc những tình trangj khác bệnh nhân đang mắc phải nếu có đặc biệt là suy giảm miễn dịch, nhiễm trùng
  • Sau khi sử dụng thuốc, tránh tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm bệnh hoặc nhiễm trùng như thủy đậu, sởi do sử dụng thuốc gây suy yếu hệ thống miễn dịch của bệnh nhân
  • Không tiêm vaccin sống giảm độc lực 

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, được dùng để tiêm tùy theo chỉ định của từng bệnh nhân mà tiên vào các vị trí khác nhau

  • Liều dùng: 
    • Thuốc được chỉ định, kê đơn và thao tác tiêm tại cơ sở chuyên khoa và bởi nhân viên y tế đã được đào tạo. Liều dùng, thời gian dùng thuốc sẽ được đánh giá trên lâm sàng với từng bệnh nhân cụ thể và điều chỉnh cho phù hợp: 

      • Thuốc được khuyến khích tiêm bắp trong các tình trạng đáp ứng với corticosteroid toàn thân.
      • Tiêm trực tiếp vào các mô mềm bị ảnh hưởng khi được chỉ định
      • Tiêm nội khớp và quanh khớp trong viêm khớp

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Sau khi sử dụng thuốc Dipromed 5+2, người bệnh có thể xuất hiện các triệu chứng không mong muốn như:
  • Hệ cơ xương: nhược cơ, bệnh cơ do corticoid, giảm khối cơ.
  • Hệ tiêu hóa: Viêm loét dạ dày - tá tràng, xuất huyết 
  • Da: Làm chậm lành vết thương, teo da, da mỏng, nổi ban đỏ trên mặt, các phản ứng như viêm da dị ứng, mề đay
  • Thần kinh: Co giật; chóng mặt, nhức đầu.
  • Rối loạn nước và chất điện giải: Giữ natri, nước, mất Kali, suy tim sung huyết.
  • Nội tiết: hội chứng Cushing
  • Mắt: đục thủy tinh thể dưới bao, tăng áp lực nội nhãn, glaucome, lồi mắt.
  • Trong đó, các phản ứng dị ứng, quá mẫn với biểu hiện: tụt huyết áp, sốc tuy hiếm ghi gặp phải nhưng rất nguy hiểm, người bệnh cần đặc biệt lưu ý

Thông tin về hoạt chất: Betamethasone

Thuốc này chứa hoạt chất Betamethasone. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Betamethasone

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook