Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Thuốc AASAB 200mg điều trị bệnh ung thư - Viên nén - Hình ảnh sản phẩm

Thuốc AASAB 200mg điều trị bệnh ung thư

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Thành phần
  • Sorafenib 200mg
Quy cách đóng gói Hộp 1 lọ 120 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Thuốc AASAB 200mg điều trị bệnh ung thư

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
200mg

AASAB 200mg là thuốc gì? 

  • AASAB 200mg là thuốc kê đơn chứa Sorafenib 200mg, được chỉ định trong điều trị một số bệnh ung thư như ung thư biểu mô tế bào gan, ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển và ung thư tuyến giáp biệt hóa không còn đáp ứng với điều trị iod phóng xạ theo chỉ định của bác sĩ. Thuốc hoạt động bằng cách làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư, đồng thời hạn chế quá trình hình thành các mạch máu mới nuôi dưỡng khối u, từ đó góp phần kiểm soát sự tiến triển của bệnh. AASAB 200mg được bào chế dưới dạng viên nén, thường sử dụng khi bụng đói để giúp duy trì hiệu quả điều trị ổn định. Trong suốt quá trình dùng thuốc, người bệnh cần tái khám định kỳ để theo dõi huyết áp, chức năng gan và các phản ứng không mong muốn có thể xảy ra. Việc tuân thủ đúng liều lượng, không tự ý ngừng thuốc hoặc thay đổi phác đồ sẽ góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ gặp biến chứng trong quá trình sử dụng.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành mắc ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) không thể phẫu thuật hoặc bệnh đã ở giai đoạn tiến triển.
  • Bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào thận (RCC) tiến triển cần điều trị bằng thuốc nhắm trúng đích.
  • Người mắc ung thư tuyến giáp biệt hóa (DTC) tiến triển tại chỗ hoặc di căn, không còn đáp ứng với điều trị bằng iod phóng xạ.

Tương tác

  • AASAB 200mg có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác, làm thay đổi nồng độ Sorafenib trong cơ thể, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị hoặc làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Vì vậy, trước khi bắt đầu điều trị, người bệnh nên thông báo đầy đủ cho bác sĩ về tất cả các thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thực phẩm chức năng và các sản phẩm có nguồn gốc thảo dược đang sử dụng để được đánh giá và hạn chế nguy cơ tương tác.

Thận trọng

  • Không dùng AASAB 200mg cho người mắc ung thư phổi tế bào vảy, đặc biệt khi đang điều trị đồng thời bằng carboplatin và paclitaxel.
  • Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện các dấu hiệu như đau tức ngực, tim đập nhanh hoặc bất thường, khó thở, phù chân hoặc sưng vùng bụng, cần đến cơ sở y tế để được thăm khám kịp thời.
  • Người bệnh nên liên hệ bác sĩ ngay khi có các biểu hiện chảy máu bất thường như tiểu ra máu, đại tiện có máu, ho ra máu, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, đau bụng dữ dội hoặc tình trạng chảy máu kéo dài khó cầm.
  • Hãy thông báo với bác sĩ nếu bạn có tiền sử bệnh tim mạch, tăng huyết áp, hội chứng QT kéo dài, rối loạn đông máu hoặc đang gặp tình trạng mất cân bằng điện giải như giảm hay tăng bất thường nồng độ kali, calci hoặc magie trong máu. Những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến độ an toàn khi điều trị bằng thuốc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • AASAB 200mg có khả năng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến thai nhi, bao gồm nguy cơ dị tật bẩm sinh hoặc tổn hại cho sự phát triển của thai. Phụ nữ đang mang thai không nên sử dụng thuốc. Trong thời gian điều trị và ít nhất 6 tháng sau liều cuối, cần áp dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả.
  • Nam giới sử dụng AASAB 200mg nếu có bạn tình đang mang thai hoặc có khả năng mang thai cũng cần sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp trong suốt thời gian điều trị và duy trì tối thiểu 3 tháng sau khi ngừng thuốc.
  • Phụ nữ đang cho con bú nên ngừng cho trẻ bú trong suốt quá trình điều trị bằng AASAB 200mg và tiếp tục tránh cho bú ít nhất 2 tuần sau khi kết thúc liệu trình, nhằm hạn chế nguy cơ thuốc bài tiết qua sữa mẹ và ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh.
 

Ưu - Nhược điểm của AASAB 200mg

  • Ưu điểm: 
    • Chứa Sorafenib 200mg, hoạt chất nhắm trúng đích giúp kiểm soát sự phát triển của một số loại ung thư tiến triển.
    • Đã được chứng minh có khả năng kéo dài thời gian sống và làm chậm tiến triển của bệnh ở nhiều bệnh nhân phù hợp chỉ định.
    • Được sử dụng trong điều trị nhiều loại ung thư như ung thư biểu mô tế bào gan, ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển và ung thư tuyến giáp biệt hóa không còn đáp ứng với iod phóng xạ.
    • Dạng viên nén dùng đường uống, thuận tiện cho người bệnh điều trị ngoại trú theo chỉ định của bác sĩ.
    • Có thể kết hợp với các biện pháp điều trị khác trong phác đồ điều trị ung thư tùy từng trường hợp.
  • Nhược điểm: 
    • Hiệu quả điều trị có thể giảm dần nếu tế bào ung thư hình thành cơ chế kháng thuốc trong quá trình sử dụng kéo dài.
    • Dễ gây một số tác dụng không mong muốn như tăng huyết áp, tiêu chảy, mệt mỏi, hội chứng bàn tay - bàn chân hoặc phát ban.
    • Cần theo dõi thường xuyên các chỉ số sức khỏe như huyết áp, chức năng gan và xét nghiệm máu trong quá trình điều trị.
    • Là thuốc kê đơn chuyên khoa, chỉ được sử dụng dưới sự theo dõi của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị ung thư.
    • Chi phí điều trị có thể tương đối cao do thường phải sử dụng trong thời gian dài tùy đáp ứng của từng người bệnh.

Công dụng Thuốc AASAB 200mg điều trị bệnh ung thư

  • Sorafenib là thuốc thuộc nhóm ức chế đa kinase, hoạt động bằng cách tác động lên nhiều enzym quan trọng tham gia vào quá trình phát triển của tế bào ung thư. Hoạt chất này giúp kìm hãm tín hiệu thúc đẩy khối u tăng sinh, đồng thời hạn chế sự hình thành các mạch máu mới cung cấp dưỡng chất cho khối u. Nhờ cơ chế tác động lên cả các kinase nằm trong tế bào và trên bề mặt tế bào, Sorafenib góp phần làm chậm tiến triển của bệnh và hỗ trợ kiểm soát sự phát triển của tế bào ung thư.

Thông tin chi tiết về Thuốc AASAB 200mg điều trị bệnh ung thư

Chỉ định

  • Ung thư biểu mô tế bào gan. 
  • Ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển không đáp ứng với liệu pháp Interferon-alpha hoặc interleukin-2, hoặc không phù hợp với các phương pháp điều trị này.
  • Ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa (bao gồm u nhú, u nang, tế bào Hürthle) không tiến triển hoặc di căn, và không đáp ứng với điều trị iod phóng xạ.

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân dị ứng với sorafenib hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
  • Bệnh nhân bị ung thư phổi tế bào vảy hoặc đang điều trị bằng Carboplatin và Paclitaxel.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Uống thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ, tốt nhất là khi bụng đói (ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn). Cần theo dõi huyết áp thường xuyên của bệnh nhân. Thông báo cho bác sĩ phẫu thuật hoặc nha sĩ rằng bạn đang sử dụng sorafenib trước khi phẫu thuật, vì có thể cần ngừng thuốc tạm thời.

  • Liều dùng: 
    • 2 viên mỗi lần, 2 lần mỗi ngày. Liều lượng có thể điều chỉnh dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng hấp thu của bệnh nhân.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Phản ứng dị ứng như nổi mề đay, khó thở, sưng mặt hoặc cổ họng.
  • Phản ứng da nghiêm trọng: Sốt, đau họng, phát ban đỏ hoặc tím kèm phồng rộp.
  • Triệu chứng đau tim: Đau ngực, tim đập nhanh, mồ hôi, buồn nôn, khó thở, sưng ở chân hoặc vùng giữa cơ thể.
  • Gọi cho bác sĩ nếu bạn có biểu hiện: Nhịp tim nhanh hoặc dồn dập, khó thở, chóng mặt; dễ bầm tím hoặc chảy máu bất thường; đau, đỏ, sưng ở lòng bàn tay hoặc chân; chán ăn, đau bụng phía trên bên phải, nước tiểu sẫm màu, vàng da; dấu hiệu chảy máu bên trong (nước tiểu màu hồng, chảy máu âm đạo bất thường, phân có máu).
  • Tác dụng phụ thường gặp: Chảy máu, cảm thấy mệt mỏi, nôn, tiêu chảy, đau dạ dày, huyết áp cao, phát ban, sụt cân, rụng tóc.

Thông tin về hoạt chất: Sorafenib

Thuốc này chứa hoạt chất Sorafenib. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Sorafenib

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook