Soraheet 200mg điều trị ung thư gan, thận và tuyến giáp
Thông tin nhanh
- Sorafenib 200mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Soraheet 200mg điều trị ung thư gan, thận và tuyến giáp
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 200mg |
Soraheet 200mg là thuốc gì?
- Soraheet 200mg là thuốc kê đơn chứa hoạt chất Sorafenib, thường được bác sĩ chỉ định trong điều trị một số bệnh ung thư như ung thư gan, ung thư thận và ung thư tuyến giáp tiến triển. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế các tín hiệu thúc đẩy tế bào ung thư phát triển, đồng thời hạn chế quá trình hình thành mạch máu mới nuôi khối u, từ đó góp phần làm chậm sự lan rộng của bệnh. Soraheet 200mg không có tác dụng chữa khỏi hoàn toàn ung thư nhưng có thể hỗ trợ kéo dài thời gian kiểm soát bệnh và cải thiện hiệu quả điều trị khi được sử dụng đúng theo phác đồ của bác sĩ. Trong quá trình dùng Soraheet 200mg, người bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng, tái khám định kỳ và thông báo ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường để được theo dõi, xử trí kịp thời và đảm bảo an toàn trong suốt quá trình điều trị.
Đối tượng sử dụng
- Người trưởng thành mắc ung thư biểu mô tế bào gan không thể phẫu thuật hoặc bệnh đã ở giai đoạn tiến triển.
- Người bị ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
- Người mắc ung thư tuyến giáp biệt hóa tiến triển, kháng điều trị bằng iod phóng xạ.
Tương tác
- Thuốc chuyển hóa qua UGT1A1: Cần đặc biệt lưu ý khi phối hợp sorafenib với các thuốc được đào thải chủ yếu qua enzym UGT1A1, điển hình như irinotecan, vì có thể làm thay đổi nồng độ thuốc trong cơ thể.
- Docetaxel: Khi dùng đồng thời với sorafenib, lượng docetaxel hấp thu vào cơ thể có thể tăng đáng kể, từ đó làm tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Do đó, bác sĩ sẽ cân nhắc kỹ và theo dõi sát trong quá trình phối hợp hai thuốc.
- Thuốc cảm ứng CYP3A4: Rifampicin cùng các thuốc như carbamazepine, phenytoin, phenobarbital, dexamethasone hoặc thảo dược St. John's Wort có thể thúc đẩy chuyển hóa sorafenib, khiến nồng độ thuốc giảm và làm suy giảm hiệu quả điều trị.
- Thuốc ức chế CYP3A4: Ketoconazole hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của sorafenib, vì vậy nguy cơ tương tác trên lâm sàng với nhóm thuốc này được đánh giá là thấp.
- Warfarin: Dù chưa ghi nhận thay đổi rõ rệt về chỉ số đông máu khi phối hợp, người bệnh vẫn cần xét nghiệm INR định kỳ nhằm phát hiện sớm nguy cơ chảy máu.
- Các thuốc hóa trị khác: Sorafenib có thể được sử dụng cùng gemcitabine, oxaliplatin, doxorubicin hoặc irinotecan. Tuy nhiên, thuốc có khả năng làm tăng nồng độ doxorubicin cũng như chất chuyển hóa SN-38 của irinotecan, do đó cần được bác sĩ theo dõi chặt chẽ.
- Neomycin: Kháng sinh này có thể làm giảm quá trình tái hấp thu sorafenib tại đường tiêu hóa, dẫn đến giảm khả dụng sinh học và làm giảm hiệu quả điều trị. Những kháng sinh khác cũng có thể gây ảnh hưởng tương tự tùy theo đặc tính của từng thuốc.
Thận trọng
- Phản ứng trên da: Ban đỏ, phát ban hoặc hội chứng tay chân là những tác dụng phụ thường gặp, đặc biệt trong vài tuần đầu điều trị. Phần lớn trường hợp có thể cải thiện bằng chăm sóc tại chỗ, điều chỉnh liều hoặc tạm ngưng thuốc nếu cần.
- Tăng huyết áp: Sorafenib có thể khiến huyết áp tăng ngay từ giai đoạn đầu điều trị. Vì vậy cần kiểm tra huyết áp thường xuyên và điều trị kịp thời nếu chỉ số tăng cao kéo dài.
- Nguy cơ xuất huyết: Thuốc làm tăng khả năng chảy máu ở một số bệnh nhân. Nếu xảy ra xuất huyết nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định ngừng điều trị.
- Thiếu máu cơ tim hoặc nhồi máu cơ tim: Khi xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ thiếu máu cơ tim, cần đánh giá lại việc tiếp tục sử dụng sorafenib.
- Kéo dài khoảng QT: Thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động điện học của tim và làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp. Những người có bệnh tim, rối loạn điện giải hoặc đang dùng thuốc kéo dài QT cần được theo dõi điện tâm đồ và xét nghiệm điện giải định kỳ.
- Thủng đường tiêu hóa: Đây là biến chứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng. Nếu xảy ra, cần ngừng sử dụng sorafenib ngay.
- Suy gan: Người bị suy gan nặng có thể tích lũy thuốc nhiều hơn bình thường do khả năng đào thải giảm, vì vậy cần đặc biệt thận trọng.
- Dùng cùng thuốc chống đông: Bệnh nhân đang điều trị bằng warfarin hoặc phenprocoumon nên kiểm tra chỉ số đông máu thường xuyên để giảm nguy cơ biến chứng.
- Sau phẫu thuật: Sorafenib có thể ảnh hưởng đến quá trình liền vết thương. Thuốc thường được tạm ngưng trước và sau các ca phẫu thuật lớn cho đến khi vết mổ hồi phục tốt.
- Người cao tuổi: Chức năng thận cần được theo dõi định kỳ do đã ghi nhận một số trường hợp suy giảm chức năng thận trong quá trình điều trị.
Phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Không nên sử dụng sorafenib trong thai kỳ vì các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có thể gây độc cho thai nhi, làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh, thai chậm phát triển hoặc thai lưu. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị.
- Phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa xác định rõ sorafenib có bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không. Để đảm bảo an toàn cho trẻ, nên ngừng cho con bú khi đang điều trị bằng thuốc.
- Khả năng sinh sản: Dữ liệu từ nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy sorafenib có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở cả nam và nữ nếu sử dụng trong thời gian dài.
Ưu - Nhược điểm của Soraheet 200mg
- Ưu điểm:
- Chứa hoạt chất Sorafenib, được sử dụng trong điều trị một số bệnh ung thư tiến triển như ung thư gan, ung thư thận và ung thư tuyến giáp theo chỉ định của bác sĩ.
- Có khả năng làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư và hạn chế hình thành mạch máu nuôi khối u, góp phần kéo dài thời gian kiểm soát bệnh.
- Nhiều nghiên cứu cho thấy Sorafenib giúp cải thiện thời gian sống ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển và được đánh giá có hiệu quả lâm sàng rõ rệt.
- Đã ghi nhận hiệu quả trong việc kiểm soát một số khối u hiếm như u xơ desmoid, hỗ trợ giảm triệu chứng và ổn định kích thước khối u ở một số trường hợp.
- Dạng viên nén bao phim giúp người bệnh dễ sử dụng, thuận tiện mang theo khi di chuyển, đồng thời hạn chế mùi vị khó chịu của hoạt chất.
- Nhược điểm:
- Chỉ được sử dụng theo đơn của bác sĩ, không phù hợp để tự ý dùng hoặc tự điều chỉnh liều.
- Có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, tiêu chảy, phát ban, rụng tóc hoặc hội chứng bàn tay – bàn chân trong quá trình điều trị.
- Người bệnh cần được theo dõi định kỳ về huyết áp, chức năng gan, chức năng thận và các chỉ số xét nghiệm để đảm bảo an toàn khi sử dụng.
- Thuốc có nguy cơ tương tác với nhiều loại thuốc khác, do đó cần thông báo đầy đủ các thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ.
- Không thích hợp cho phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú và cần thận trọng ở người có bệnh gan hoặc tim mạch theo đánh giá của bác sĩ.
Công dụng Soraheet 200mg điều trị ung thư gan, thận và tuyến giáp
- Soraheet 200mg chứa 200 mg Sorafenib, một hoạt chất thuộc nhóm thuốc nhắm trúng đích có tác dụng ức chế nhiều enzym kinase quan trọng, từ đó làm chậm quá trình phát triển và lan rộng của tế bào ung thư, đồng thời hạn chế sự hình thành mạch máu nuôi khối u.
Thông tin chi tiết về Soraheet 200mg điều trị ung thư gan, thận và tuyến giáp
Chỉ định
Ung thư biểu mô tế bào gan:
- Soraheet được chỉ định điều trị ung thư biểu mô tế bào gan.
Ung thư biểu mô tế bào thận:
- Soraheet được chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư biểu mô thận tiến triển, những người đã thất bại khi điều trị trước đó bằng interferon-alpha hoặc interleukin-2 hoặc được xem là không phù hợp với những điều trị đó.
Ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa:
- Soraheet được chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào tuyến giáp biệt hóa tiến triển (progressive), tiến triển tại chỗ hoặc di căn (tế bào nhú/nang/Hurthle), trơ với bức xạ iod..
Chống chỉ định
- Không dùng Soraheet khi quá mẫn với các thành phần nào của thuốc.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
- Soraheet được dùng đường uống, uống nguyên viên với nước.
- Khuyến cáo nên uống lúc đói hoặc cùng bữa ăn ít chất béo.
- Nếu bệnh nhân có khuynh hướng có bữa ăn giàu chất béo, uống Soraheet ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn
- Liều dùng:
- Liều dùng khuyến cáo của Soraheet ở người lớn là 400 mg sorafenib/lần, uống 2 lần/ngày.
- Điều chỉnh liều:
- Khi các phản ứng không mong muốn của thuốc nghi ngờ xảy ra có thể tạm thời ngưng hoặc giảm liều điều trị của sorafenib.
- Trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) và ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển (RCC), nếu cần giảm liều Soraheet thì có thể giảm xuống 400 mg/ ngày.
- Khi giảm liều là cần thiết trong quá trình điều trị ung thư biểu mô tế bào tuyến giáp biệt hóa (DTC), liều Soraheet giảm xuống 600 mg /ngày (chia hai lần 400 mg và 200 mg cách nhau 12 giờ).
- Ngoài ra, nếu cần thiết giảm liều, nên giảm xuống 400 mg/ngày chia thành 2 lần uống cách nhau 12 giờ, và nếu cần thiết hơn nữa giảm liều xuống 200 mg sorafenib dùng 1 lần/ngày. Sau khi phản ứng không mong muốn cải thiện thông qua xét nghiệm huyết học, liều Soraheet nên được tăng lên.
- Trẻ em:
- Tính an toàn và hiệu quả của sorafenib ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vẫn chưa được thiết lập.
- Người cao tuổi:
- Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi (bệnh nhân trên 65 tuổi).
- Bệnh nhân suy thận:
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận
- Khuyến cáo theo dõi cân bằng nước và điện giải ở bệnh nhân có nguy cơ rối loạn chức năng thận.
- Bệnh nhân suy gan:
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan Child Pugh A hoặc B (nhẹ đến trung bình). Không có dữ liệu ở bệnh nhân suy gan nặng Child Pugh C.
Tác dụng ngoài ý muốn
- Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất là nhồi máu cơ tim/thiếu máu, thủng đường tiêu hóa, viêm gan do thuốc, xuất huyết và tăng huyết áp/cơn tăng huyết áp.
- Các tác dụng không mong muốn phổ biến nhất là tiêu chảy, mệt mỏi, rụng tóc, nhiễm trùng, phản ứng da tay chân và phát ban.
- Tác dụng không mong muốn được báo cáo trong nhiều thử nghiệm lâm sàng hoặc báo cáo sau lưu hành.
- Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: nhiễm trùng
- Máu và hệ thống tạo máu: thiếu bạch cầu lympho
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: biếng ăn, giảm phosphat huyết
- Mạch máu: xuất huyết* (đường tiêu hóa, đường hô hấp và xuất huyết não), tăng huyết áp
- Tiêu hóa: bệnh tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo bón
- Cơ xương khớp và mô liên kết: đau khớp
- Rối loạn chung: mệt mỏi, đau (bao gồm miệng, bụng, xương, khối u và đầu), sốt
- Toàn thân: giảm cân, tăng amylase, tăng lipase
-
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: viêm nang lông
- Máu và hệ thống tạo máu: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, giảm tiểu cầu
- Nội tiết: suy giáp
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: suy giáp, tăng calci huyết, hạ kali huyết, hạ natri huyết
- Tâm thần: trầm cảm
- Thần kinh: cảm giác ngoại biên, thay đổi vị giác
- Tai và ốc tai: ù tai
- Tim mạch: suy tim sung huyết*, thiếu máu cục bộ và nhồi máu cơ tim*
- Mạch máu: đỏ bừng mặt
- Hô hấp: xổ mũi, khó nói
- Tiêu hóa: viêm miệng (bao gồm khô miệng và đau lưỡi), chứng khó tiêu, khó nuốt, trào ngược dạ dày thực quản
- Da và tổ chức dưới da: da khô, phát ban, rụng tóc, phản ứng da tay chân**, chứng đỏ da, ngứa
- Cơ xương khớp và mô liên kết: nhức gân, co thắt cơ bắp
- Thận và tiết niệu: suy thận, protein niệu
- Hệ thống sinh sản và các bệnh về ngực: rối loạn chức năng cương dương
- Rối loạn chung: suy nhược, giống như cúm, viêm niêm mạc
- Toàn thân: tăng thoáng qua transaminase
-
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng quá mẫn (bao gồm những phản ứng ở da và nổi mề đay), phản ứng phản vệ
- Nội tiết: cường giáp
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: mất nước
- Thần kinh: bệnh lý chất trắng não sau có thể hồi phục hồi phục (hội chứng RPLS)*
- Mạch máu: cơn tăng huyết áp
- Hô hấp: bệnh phổi mô kẽ (viêm phổi, viêm phổi do bức xạ, suy hô hấp cấp tính,…)
- Tiêu hóa: viêm tụy, viêm dạ dày, thủng đường tiêu hóa*
- Gan mật: tăng bilirubin và vàng da, viêm túi mật, viêm đường mật
- Da và tổ chức dưới da: u gai sừng, ung thư tế bào vảy da, viêm da tróc vảy, bong da, tăng sừng
- Hệ thống sinh sản và các bệnh về ngực: nữ hóa tuyến vú
- Toàn thân: tăng thoáng qua phosphatase kiềm trong máu, IRN bất thường, nồng độ prothrombin bất thường.
- Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: phù mạch
- Tim mạch: quãng QT kéo dài
- Gan mật: viêm gan do thuốc
- Da và tổ chức dưới da: eczema, hồng ban đa dạng
- Cơ xương khớp và mô liên kết: tiêu cơ vân
- Thận và tiết niệu: hội chứng thận hư
- Không rõ tần suất:
- Tâm thần: bệnh não
- Da và tổ chức dưới da: viêm da bức xạ hồi phục, hội chứng Stevens-Johnson, viêm mạch máu quá mẫn, hoại tử thượng bì nhiễm độc, các tác dụng không mong muốn có thể đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong. Những trường hợp không phổ biến hoặc tần suất ít hơn không phổ biến
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Sorafenib
Thuốc này chứa hoạt chất Sorafenib. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất SorafenibHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
4 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Soraheet 200mg điều trị ung thư gan, thận và tuyến giáp
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Soraheet 200mg điều trị ung thư gan, thận và tuyến giáp
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!