Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Heradrea 500 điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính - Viên nang - Hình ảnh sản phẩm

Heradrea 500 điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893114375424
Dạng bào chế
Viên nang
Lượt xem
32
Thành phần
  • Hydroxyurea 500mg
Quy cách đóng gói Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thông tin chi tiết về Heradrea 500 điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
500mg

Heradrea 500 là thuốc gì? 

  • Heradrea 500 là thuốc kê đơn chứa Hydroxyurea 500 mg, được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý huyết học và ung thư theo chỉ định của bác sĩ. Hoạt chất Hydroxyurea có khả năng ức chế quá trình tổng hợp ADN của tế bào đang tăng sinh nhanh, từ đó giúp kiểm soát sự phát triển bất thường của các tế bào máu hoặc tế bào ác tính. Thuốc thường được chỉ định trong các trường hợp bệnh bạch cầu mạn dòng tủy, tăng hồng cầu nguyên phát, tăng tiểu cầu thiết yếu và hỗ trợ giảm tần suất các cơn đau do bệnh hồng cầu hình liềm ở những đối tượng phù hợp. Trong suốt quá trình điều trị bằng Heradrea 500, người bệnh cần tuân thủ đúng liều lượng, theo dõi công thức máu định kỳ và sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ để tối ưu hiệu quả cũng như hạn chế nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.

Đối tượng sử dụng

  • Người bệnh mắc bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (CML) theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
  • Bệnh nhân bị tăng hồng cầu nguyên phát (Polycythemia vera) cần kiểm soát sự gia tăng quá mức của tế bào máu.
  • Người mắc tăng tiểu cầu thiết yếu (Essential thrombocythemia) nhằm hỗ trợ giảm nguy cơ biến chứng do số lượng tiểu cầu tăng cao.
  • Người bệnh bạch cầu cấp thể tủy (AML) hoặc một số bệnh lý ác tính về máu khác khi có chỉ định điều trị phù hợp.
  • Bệnh nhân mắc bệnh hồng cầu hình liềm, đặc biệt trong trường hợp cần giảm tần suất các cơn đau do tắc nghẽn mạch máu.

Tương tác

  • Tác dụng ức chế tủy xương của Hydroxyurea có thể tăng lên khi dùng cùng xạ trị hoặc các thuốc hóa trị gây độc tế bào.
  • Không nên phối hợp Hydroxyurea với Didanosine và Stavudine do làm tăng nguy cơ viêm tụy, nhiễm độc gan, suy gan, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các biến cố nghiêm trọng khác.
  • Hydroxyurea có thể ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm định lượng ure, acid uric và acid lactic do tác động lên các enzyme như urease, uricase và lactate dehydrogenase, dẫn đến sai lệch kết quả xét nghiệm.
  • Tránh sử dụng vaccine sống ở bệnh nhân đang bị suy giảm miễn dịch hoặc đang điều trị bằng Hydroxyurea nhằm hạn chế nguy cơ nhiễm trùng nặng.
 

Thận trọng

  • Ảnh hưởng đến tủy xương và hệ tạo máu: 
    • Trước khi bắt đầu điều trị, cần kiểm tra các chỉ số huyết học, tình trạng tủy xương (nếu cần thiết), chức năng gan và chức năng thận của bệnh nhân. Các xét nghiệm này nên được thực hiện lặp lại định kỳ trong quá trình dùng thuốc.
    • Không nên khởi trị Hydroxyurea ở bệnh nhân đang có dấu hiệu suy giảm chức năng tủy xương.
    • Người bệnh cần được theo dõi công thức máu thường xuyên, bao gồm nồng độ hemoglobin, số lượng bạch cầu và tiểu cầu, tối thiểu mỗi tuần một lần trong giai đoạn điều trị.
    • Nếu số lượng bạch cầu giảm dưới mức 2,5 x 10⁹/L hoặc tiểu cầu giảm dưới 100 x 10⁹/L, cần tạm ngừng sử dụng thuốc và kiểm tra lại chỉ số máu sau khoảng 3 ngày. Việc điều trị có thể tiếp tục khi các chỉ số huyết học được cải thiện.
    • Hydroxyurea có khả năng gây ức chế tủy xương, trong đó giảm bạch cầu thường là biểu hiện xuất hiện sớm và phổ biến nhất. Tình trạng giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu ít gặp hơn và thường xuất hiện sau giảm bạch cầu.
    • Nguy cơ suy tủy có thể cao hơn ở bệnh nhân từng xạ trị hoặc đã sử dụng thuốc hóa trị gây độc tế bào. Tuy nhiên, chức năng tủy xương thường có khả năng phục hồi nhanh sau khi ngừng thuốc.
  • Thiếu máu
    • Trường hợp thiếu máu nghiêm trọng cần được điều chỉnh bằng truyền máu thay thế trước khi bắt đầu điều trị bằng Hydroxyurea.
    • Nếu thiếu máu phát triển trong quá trình dùng thuốc, cần xử lý tình trạng này nhưng không nhất thiết phải ngừng điều trị nếu chưa có chỉ định.
    • Hydroxyurea có thể gây thay đổi hình thái hồng cầu, xuất hiện hồng cầu khổng lồ hoặc nguyên hồng cầu khổng lồ trong giai đoạn đầu điều trị. Tình trạng này có thể giống thiếu máu ác tính nhưng không liên quan đến thiếu vitamin B12 hay acid folic.
    • Cần theo dõi nồng độ acid folic huyết thanh định kỳ vì hiện tượng đại hồng cầu có thể che lấp nguy cơ thiếu acid folic.
    • Thuốc cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa sắt trong huyết tương nhưng không làm thay đổi đáng kể tuổi thọ của hồng cầu.
  • Người bệnh từng xạ trị
    • Bệnh nhân có tiền sử xạ trị có thể gặp tình trạng ban đỏ sau xạ trị nghiêm trọng hơn khi sử dụng Hydroxyurea.
  • Suy giảm chức năng thận
    • Cần sử dụng Hydroxyurea thận trọng ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thận mức độ rõ rệt do nguy cơ thuốc tích lũy trong cơ thể.
  • Bệnh nhân nhiễm HIV
    • Không khuyến cáo phối hợp Hydroxyurea với các thuốc kháng virus điều trị HIV do có thể làm tăng nguy cơ thất bại điều trị, độc tính nghiêm trọng hoặc các biến cố nguy hiểm đến tính mạng.
    • Một số trường hợp đã ghi nhận viêm tụy, tổn thương gan, suy gan hoặc bệnh lý thần kinh ngoại biên khi sử dụng Hydroxyurea cùng các thuốc kháng retrovirus như Didanosine hoặc Stavudine.
  • Nguy cơ ung thư thứ phát
    • Người bệnh sử dụng Hydroxyurea kéo dài để điều trị các bệnh tăng sinh tủy xương có thể xuất hiện bệnh bạch cầu thứ phát.
    • Chưa xác định rõ nguy cơ này do Hydroxyurea gây ra hay liên quan đến bệnh nền ban đầu.
    • Các trường hợp ung thư da cũng đã được báo cáo khi điều trị dài ngày, do đó bệnh nhân nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, bảo vệ da và kiểm tra da thường xuyên.
    • Cần thực hiện khám định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường hoặc bệnh lý ác tính thứ phát.
  • Độc tính trên mạch máu và tổn thương da
    • Hydroxyurea có thể gây độc tính mạch máu ở da, bao gồm loét mạch, hoại tử hoặc hoại thư, đặc biệt ở bệnh nhân mắc bệnh tăng sinh tủy xương.
    • Nguy cơ này có thể tăng lên ở những người từng điều trị bằng Interferon hoặc đang dùng phối hợp Interferon.
    • Nếu xuất hiện loét mạch máu ở da, đặc biệt tại ngón tay, ngón chân hoặc có dấu hiệu suy giảm tuần hoàn ngoại biên, cần ngừng thuốc và cân nhắc lựa chọn phương pháp điều trị thay thế.
  • Theo dõi acid uric
    • Hydroxyurea có thể làm tăng nồng độ acid uric trong máu, từ đó làm tăng nguy cơ mắc bệnh gout hoặc tổn thương thận do acid uric.
    • Người bệnh nên được kiểm tra acid uric định kỳ, đồng thời duy trì uống đủ nước trong quá trình điều trị, đặc biệt khi dùng phối hợp với các thuốc gây độc tế bào khác.
  • Tiêm chủng
    • Không nên sử dụng vaccine virus sống trong thời gian điều trị bằng Hydroxyurea và ít nhất 6 tháng sau khi kết thúc điều trị.
    • Thuốc có thể làm suy giảm miễn dịch, khiến virus trong vaccine nhân lên mạnh hơn, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng.
    • Đáp ứng miễn dịch với vaccine cũng có thể bị giảm ở bệnh nhân đang dùng thuốc.
  • Tá dược
    • Heradrea 500 có chứa paraben, thành phần có thể gây ra phản ứng dị ứng ở một số người, bao gồm cả phản ứng xuất hiện muộn.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Hydroxyurea có khả năng gây đột biến gen và ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi do tác động lên quá trình tổng hợp DNA.
  • Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ hoặc giai đoạn cho con bú, trừ khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ tiềm ẩn.
  • Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và duy trì ít nhất 6 tháng sau khi ngừng thuốc.
  • Nam giới điều trị bằng Hydroxyurea có thể gặp tình trạng giảm số lượng tinh trùng hoặc vô sinh tạm thời. Người bệnh nên được tư vấn về khả năng bảo tồn tinh trùng trước khi bắt đầu điều trị.
  • Nam giới cần sử dụng biện pháp tránh thai trong thời gian dùng thuốc và kéo dài ít nhất 1 năm sau khi hoàn tất điều trị.

Ưu - Nhược điểm của Heradrea 500

  • Ưu điểm: 
    • Hiệu quả trong điều trị bệnh lý huyết học: Heradrea 500 chứa Hydroxyurea, hoạt chất có khả năng kiểm soát sự tăng sinh bất thường của tế bào, hỗ trợ điều trị một số bệnh như bạch cầu mạn dòng tủy, tăng hồng cầu nguyên phát, tăng tiểu cầu thiết yếu và bệnh hồng cầu hình liềm.
    • Cơ chế tác động đặc hiệu: Hydroxyurea ức chế enzyme ribonucleotide reductase, làm giảm quá trình tổng hợp DNA của tế bào đang phân chia nhanh, từ đó hạn chế sự phát triển của các tế bào bất thường.
    • Dạng viên nang tiện lợi: Heradrea 500 được bào chế dưới dạng viên nang hàm lượng 500 mg, giúp người bệnh dễ sử dụng và thuận tiện trong quá trình điều trị kéo dài.
    • Có khả năng cải thiện triệu chứng bệnh: Ở bệnh nhân hồng cầu hình liềm, thuốc có thể giúp tăng sản xuất hemoglobin bào thai (HbF), góp phần giảm tần suất các cơn đau do tắc nghẽn mạch máu.
    • Được sử dụng rộng rãi trong chuyên khoa huyết học: Hydroxyurea là hoạt chất đã được nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều phác đồ điều trị bệnh lý liên quan đến tăng sinh tế bào máu.
    • Có thể phối hợp trong một số phác đồ điều trị: Thuốc có thể được bác sĩ chỉ định kết hợp với các phương pháp điều trị khác tùy theo tình trạng bệnh nhân.
  • Nhược điểm: 
    • Là thuốc kê đơn, cần được theo dõi chặt chẽ: Người bệnh không được tự ý sử dụng, điều chỉnh liều hoặc kéo dài thời gian điều trị khi chưa có hướng dẫn của bác sĩ.
    • Có nguy cơ gây ức chế tủy xương: Hydroxyurea có thể làm giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu hoặc gây thiếu máu, do đó cần kiểm tra công thức máu thường xuyên trong quá trình dùng thuốc.
    • Có thể gây nhiều tác dụng không mong muốn: Một số phản ứng có thể gặp như buồn nôn, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, thay đổi da, loét da hoặc giảm tế bào máu.
    • Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản: Thuốc có thể làm giảm số lượng tinh trùng ở nam giới và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở cả nam và nữ.
    • Không phù hợp cho phụ nữ mang thai và cho con bú: Hydroxyurea có khả năng gây độc tính trên thai nhi và có thể bài tiết qua sữa mẹ, do đó cần tránh sử dụng trong các giai đoạn này nếu không có chỉ định đặc biệt.
    • Tăng nguy cơ biến chứng khi dùng lâu dài: Điều trị kéo dài có thể liên quan đến nguy cơ ung thư thứ phát, bao gồm một số trường hợp ung thư da hoặc bệnh bạch cầu thứ phát.
    • Cần thận trọng ở người suy thận, suy gan hoặc suy giảm miễn dịch: Những đối tượng này có thể cần điều chỉnh liều hoặc theo dõi nghiêm ngặt hơn khi sử dụng thuốc.
    • Có khả năng tương tác với một số thuốc khác: Đặc biệt là thuốc hóa trị, xạ trị, thuốc kháng virus HIV hoặc vaccine virus sống.

Công dụng Heradrea 500 điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính

  • Hydroxyurea là một hoạt chất chống ung thư được sử dụng theo đường uống với khả năng ức chế sự phát triển của các tế bào bất thường. Mặc dù cơ chế tác động chính xác vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn, thuốc được cho là phát huy tác dụng thông qua việc cản trở quá trình hình thành và sao chép DNA, từ đó làm giảm sự tăng sinh của tế bào.

Thông tin chi tiết về Heradrea 500 điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính

Chỉ định

  • Điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính.
  • Điều trị ung thư cổ tử cung kết hợp với xạ trị.

Chống chỉ định

  • Hydroxyurea chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Giảm bạch cầu rõ rệt (< 2,5 x 10/L), giảm tiểu cầu (<100 x 10/L), hoặc thiếu máu nặng

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn
      • Phác đồ điều trị có thể liên tục hoặc gián đoạn. Phác đồ liên tục đặc biệt phù hợp với bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính, trong khi phác đồ gián đoạn, có ảnh hưởng giảm dần trên tủy xương, thích hợp hơn cho việc kiểm soát ung thư cổ tử cung.
      • Nên bắt đầu hydroxyurea 7 ngày trước khi xạ trị đồng thời.
      • Nếu sử dụng hydroxyurea kết hợp với xạ trị, thường không cần thiết điều chỉnh liều xạ trị.
      • Thời gian thử nghiệm đầy đủ để xác định tác dụng chống ung thư của hydroxyurea là 6 tuần. Trường hợp có một đáp ứng lâm sàng đáng kể, liệu pháp có thể được tiếp tục vô thời hạn, với điều kiện bệnh nhân được theo dõi đầy đủ và không có phản ứng bất thường hoặc nghiêm trọng. Nên gián đoạn điều trị nếu số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 2,5 x 10/L hoặc số lượng tiểu cầu dưới 100 x 10/L.
      • Trong những trường hợp này, số lượng nên được đánh giá lại sau 3 ngày và tiếp tục trị liệu khi số lượng trở về mức chấp nhận được.
      • Sự hồi phục tạo máu thường nhanh chóng. Nếu sự hồi phục nhanh chóng không xảy ra trong quá trình điều trị bằng hydroxyurea kết hợp xạ trị, có thể gián đoạn xạ trị. Thiếu máu, thậm chí nặng, có thể được kiểm soát mà không gián đoạn điều trị hydroxyurea.
      • Đau dạ dày nghiêm trọng, như buồn nôn, nôn và chán ăn, do điều trị kết hợp thường có thể kiểm soát bằng cách gián đoạn điều trị hydroxyurea.
      • Đau hoặc khó chịu do viêm niêm mạc tại vị trí chiếu xạ (viêm niêm mạc) thường được kiểm soát bằng các biện pháp như dùng thuốc gây tê tại chỗ và giảm đau đường uống. Nếu phản ứng nặng, có thể tạm thời gián đoạn điều trị hydroxyurea; nếu cực kỳ nghiêm trọng, có thể trì hoãn tạm thời thêm liều xạ trị.
    • Điều trị liên tục
      • Nên dùng 20 - 30 mg/kg hydroxyurea hàng ngày với liều duy nhất. Liều dùng nên dựa trên cân nặng thực tế hoặc lý tưởng của bệnh nhân, tùy theo giá trị nào thấp hơn. Nên theo dõi điều trị bằng cách đếm công thức máu lặp đi lặp lại.
    • Điều trị gián đoạn
      • Nên dùng 80 mg/kg hydroxyurea với liều duy nhất mỗi 3 ngày. Khi dùng liệu pháp gián đoạn, có khả năng ức chế bạch cầu sẽ giảm đi, nhưng nếu số lượng bạch cầu tạo ra thấp, nên bỏ 1 hoặc nhiều liều hydroxyurea.
      • Sử dụng kết hợp hydroxyurea với các thuốc ức chế tủy xương khác có thể cần điều chỉnh liều.
    • Trẻ em
      • Vì bệnh hiếm gặp ở trẻ em, liều dùng chưa được thiết lập.
    • Người cao tuổi
      • Người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của hydroxyurea và có thể cần dùng liều thấp hơn.
    • Suy thận
      • Vì đào thải qua thận là một con đường thải trừ của thuốc, nên xem xét giảm liều ở những người này.
    • Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Thường gặp 
    • Máu: suy tủy, giảm bạch cầu (rất thường gặp), giảm tiểu cầu (ít gặp hơn). Hồng cầu khổng lồ giống như trong thiếu máu ác tính, nhưng không phải do thiếu vitamin B, hoặc acid folic và không nhất thiết kèm theo thiếu máu, thường thấy trong thời kỳ bắt đầu dùng thuốc, tiêu huyết và giảm Sắt trong huyết tương đã được thông báo. Nếu kết hợp liệu pháp tia xạ, tai biến tăng. 
    • Tiêu hóa: viêm miệng, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón hoặc ia chảy. 
    • Da: các phản ứng ở da. 
  • Ít gặp 
    • Da: ban da, sần, ngứa, tăng sắc tố da, móng tay nhiễm melanin; da khô, loét da, đau, khi dùng thuốc lâu dài. Tai biến tăng nếu dùng thêm liệu pháp tia xạ. 
    • Tiêu hóa: loét niêm mạc miệng, loét biểu mô đường tiêu hóa, viêm tụy, viêm dạ dày. Chán ăn, tiêu chảy, nôn, táo bón. 
    • Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất định hướng, ảo giác, co giật, sốt, ớn lạnh, người khó chịu, suy nhược. Liều cao gây buồn ngủ. 
  • Hiếm gặp 
    • Tiết niệu: khó tiểu tiện, chức năng ống thận giảm tạm thời, tăng acid uric huyết, sỏi acid uric niệu, tăng urê huyết và creatinin. Phù lòng bàn tay, bàn chân. 
    • Gan: tăng transaminase, tăng bilirubin huyết, nhiễm độc gan. 
    • Da: rụng tóc, hoại tử da, teo móng, ban đỏ ngoại vi, ung thư da, viêm mạch ở da có loét, ban tím da. 
    • Hô hấp: phản ứng phổi cấp; xơ phổi, phù phổi, khó thở. 
    • Tụy: viêm tụy dẫn đến tử vong đã được báo cáo (2 người bệnh), nhưng do đã phối hợp với thuốc điều trị HIV là didanosin, stavudin, indinavir. 
    • Cơ xương: đau thần kinh ngoại vi, yếu mệt. 

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C. Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thông tin về hoạt chất: Hydroxyurea

Thuốc này chứa hoạt chất Hydroxyurea. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Hydroxyurea

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

11 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Heradrea 500 điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook