Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Hytinon - Viên nang - Hình ảnh sản phẩm
Thuốc Hytinon - Ảnh 1
Thuốc Hytinon - Ảnh 2

Hytinon

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
VN-14715-12
Dạng bào chế
Viên nang
Lượt xem
32,468
Thành phần
Quy cách đóng gói Hộp 1 túi nhôm x 10 vỉ x 10 viên

Thông tin công ty

Thông tin chi tiết về Hytinon

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
500mg

Công dụng Hytinon

U hắc tố,

Thông tin chi tiết về Hytinon

Chỉ định

U hắc tố, ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính, ung thư tái phát, di căn hoặc carcinom buồng trứng không mổ được.

Kết hợp với xạ trị: ung thư tế bào biểu mô ở đầu & cổ.

Đặc tính dược lực học:

Cơ chế chính xác về tác động chống khối u của hydroxyurea chưa được biết rõ. Nhưng các nghiên cứu trên mô động vật và người ủng hộ cho giả thuyết: hydroxyurea ức chế sự tổng hợp DNA bằng cách ức chế enzym khử ribonucleotid, mà không can thiệp vào sự tổng hợp acid ribonucleic và protein.

Đặc tính dược động học:

Hấp thu: Hydroxyurea được hấp thu dễ dàng bằng đường uống. Nồng độ đỉnh đạt được khoảng 1 - 4 giờ sau khi uống. Khi tăng liều dùng, nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian (AUC); không tăng theo tỷ lệ. Không có số liệu về ảnh hưởng của thức ăn lên sự hấp thu.

Phân bố: Hydroxyurea được phân bố nhanh và rộng rãi trong cơ thể với thể tích phân bố xấp xỉ lượng nước trong toàn cơ thể. Tập trung ở hồng cầu và bạch cầu.

Chuyển hóa: Khoảng 50% liều dùng được chuyển hóa. Các con đường chuyển hóa chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Thải trừ: Thải trừ qua gan và thận.

Chống chỉ định

Suy tủy xương, thiếu máu nặng, quá mẫn với thành phần của thuốc.

Liều lượng & Cách dùng

- Khối u cứng: 

+ Trị liệu gián đoạn: 3 ngày uống 1 liều 80 mg/kg. 
+ Trị liệu liên tục: mỗi ngày uống 1 liều 20 - 30 mg/kg. 
+ Trị liệu kết hợp: 3 ngày uống 80 mg/kg. 

- Ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính: mỗi ngày 20 - 30 mg/kg.

Các lưu ý:

-      Cần thời gian điều trị là 6 tuần để thấy tác dụng chống khối u của hydroxyurea. Khi khối u giảm kích thước, nên tiếp tục dùng thuốc. Nếu bạch cầu xuống dưới 2500/ mm3 hoặc tiểu cầu xuống dưới 100.000/ mm3, nên ngưng dùng thuốc. Sau ba ngày nên kiểm tra lại công thức máu, có thể dùng thuốc lại khi lượng bạch cầu và tiểu cầu ở mức chấp nhận được. Thường chỉ cần vài ngày là công thức máu trở lại bình thường. Nếu không hồi phục trong thời gian điều trị phối hợp với xạ trị, thì phải ngưng xạ trị. Nên cẩn thận khi dùng hydroxyurea với các thuốc khác có độc tính tế bào.

-      Nếu bị đau do viêm niêm mạc tại vị trí xạ trị, có thể dùng thuốc giảm đau thoa tại chỗ hoặc thuốc uống. Nếu bị nặng, có thể tạm thời ngưng sử dụng hydroxyurea. Nếu bị quá nặng thì cũng phải ngưng xạ trị. Tuy nhiên hiếm có trường hợp phải ngưng thuốc.

-      Các rối loạn đường tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, chán ăn do điều trị phối hợp sẽ bớt khi ngưng sử dụng hydroxyurea tạm thời.

-      Suy thận: Nên cân nhắc giảm liều dùng ở bệnh nhân suy thận. Nên kiểm soát các thông số huyết học ở những bệnh nhân này.

-      Suy gan: Không có dữ liệu về việc điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan. Nên theo dõi các thông số huyết học ở những bệnh nhân này.

Tác dụng ngoài ý muốn

- Tác dụng không mong muốn chủ yếu là suy tủy xương (thiếu bạch cầu, thiếu máu, đôi khi thiếu tiểu cầu). - Các triệu chứng trên đường tiêu hoá ít gặp hơn (viêm lưỡi, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón). - Các phản ứng trên da: nổi sần đỏ, loét da, viêm da, nổi ban đỏ trên mặt, tăng sắc tố da, loạn dưỡng da và móng. - Rụng tóc và tiểu khó thường ít gặp. - Các rối loạn thần kinh đặc biệt hiếm (nhức đầu, chóng mặt, ảo giác, co giật). - Suy chức năng thận tạm thời (tăng acid uric huyết thanh, BUN, creatinin). Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

- Sử dụng hydroxyurea và các thuốc gây ức chế tủy xương hoặc xạ trị sẽ làm tăng nguy cơ suy tủy xương. - Hydroxyurea làm tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh, cần điều chỉnh liều dùng của các thuốc tăng acid uric niệu. - Viêm tụy và độc tính gan có thể dẫn đến tử vong, bệnh thần kinh ngoại vi nặng ở một số bệnh nhân nhiễm HIV điều trị phối hợp hydroxyurea với các thuốc kháng retrovirus đặc biệt là kết hợp didanosin và stavudin. - Không có nghiên cứu về tương tác với các loại thuốc khác.

Thông tin về hoạt chất: Hydroxyurea

Thuốc này chứa hoạt chất Hydroxyurea. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Hydroxyurea

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook