Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Thuốc Bleocin 15IU chỉ định điều trị một số bệnh ung thư - Bột pha tiêm truyền - Hình ảnh sản phẩm

Thuốc Bleocin 15IU chỉ định điều trị một số bệnh ung thư

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Bột pha tiêm truyền
Lượt xem
4
Thành phần
  • Bleomycin 15 000 IU
Quy cách đóng gói Hộp gồm 1 lọ, mỗi lọ chứa 15 đơn vị hoạt chất.

Thông tin chi tiết về Thuốc Bleocin 15IU chỉ định điều trị một số bệnh ung thư

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
15 000 IU

Bleocin 15IU là thuốc gì? 

  • Bleocin 15IU là thuốc điều trị ung thư dạng bột đông khô pha tiêm, chứa hoạt chất Bleomycin 15.000 IU. Thuốc được sử dụng trong nhiều phác đồ hóa trị nhằm làm chậm sự phát triển và tiêu diệt các tế bào ung thư, từ đó hỗ trợ kiểm soát bệnh và nâng cao hiệu quả điều trị. Bleocin 15IU thường được bác sĩ chỉ định cho một số trường hợp như u lympho Hodgkin và không Hodgkin, ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư tinh hoàn, ung thư tế bào mầm buồng trứng hoặc một số bệnh ung thư khác tùy theo tình trạng cụ thể của người bệnh. Đây là thuốc kê đơn chuyên khoa, được dùng bằng đường tiêm tại cơ sở y tế và cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị để đảm bảo hiệu quả cũng như hạn chế các tác dụng không mong muốn. Người bệnh tuyệt đối không tự ý sử dụng hoặc thay đổi liều lượng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành được chẩn đoán mắc u lympho Hodgkin.
  • Người bệnh mắc u lympho không Hodgkin theo chỉ định của bác sĩ.
  • Bệnh nhân bị ung thư biểu mô tế bào vảy ở đầu, cổ, thực quản, da hoặc các vị trí phù hợp.
  • Người mắc ung thư tinh hoàn, thường được sử dụng phối hợp với các thuốc hóa trị khác.
  • Bệnh nhân ung thư tế bào mầm buồng trứng trong một số phác đồ điều trị.
  • Người bệnh có tràn dịch màng phổi ác tính, khi bác sĩ chỉ định Bleocin 15IU để hỗ trợ làm dính màng phổi và giảm tái phát dịch.

Tương tác

  • Bleocin 15IU có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác, làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc gia tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn. Vì vậy, người bệnh cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng và thảo dược đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.
  • Một số tương tác đáng lưu ý của Bleocin 15IU gồm:
    • Không phối hợp với các thuốc hoặc dung dịch chứa cation hóa trị II hay các hợp chất có nhóm sulfhydryl do có thể xảy ra phản ứng tương kỵ, ảnh hưởng đến độ ổn định của thuốc.
    • Không pha chung Bleocin 15IU với các dung dịch chứa đường, acid amin, acid ascorbic (vitamin C), dexamethason, aminophyllin hoặc furosemid vì có thể làm giảm chất lượng và hiệu quả của thuốc.
    • Kết hợp với các thuốc có nguy cơ gây tổn thương phổi, đặc biệt là cisplatin, có thể làm tăng độc tính trên phổi.
    • Việc sử dụng đồng thời Bleomycin, Cisplatin và Vinblastin có thể làm suy giảm độ lọc cầu thận, từ đó tăng nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng thận, nhất là ở người đã có bệnh lý thận.
    • Dùng cùng nhóm Vinca alkaloid trong điều trị ung thư tinh hoàn có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng Raynaud với biểu hiện lạnh, tê hoặc đổi màu đầu ngón tay, ngón chân.
    • Bleocin 15IU có thể làm giảm khả năng hấp thu của Digoxin qua đường uống, khiến hiệu quả điều trị bệnh tim suy giảm.
    • Thuốc cũng có thể làm giảm tác dụng của Phenytoin và một số thuốc kháng sinh khi sử dụng đồng thời.
    • Phối hợp với Cyclosporin hoặc Tacrolimus có thể gây ức chế miễn dịch quá mức, làm tăng nguy cơ rối loạn tăng sinh tế bào lympho.
    • Không nên tiêm vắc xin sống trong thời gian điều trị bằng Bleocin 15IU vì có nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.

Thận trọng

  • Trong quá trình điều trị, người bệnh cần được theo dõi định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường và đảm bảo thuốc phát huy hiệu quả tối ưu.
    • Nên kiểm tra X-quang ngực thường xuyên và chụp phổi theo lịch hẹn của bác sĩ nhằm theo dõi nguy cơ tổn thương phổi do thuốc.
    • Khi bơm thuốc vào khoang màng phổi, người bệnh có thể gặp tình trạng đau ngực hoặc sốt. Bác sĩ có thể chỉ định thuốc giảm đau hoặc sử dụng lidocain để giảm cảm giác khó chịu nếu cần.
    • Với đường tiêm bắp, nên thay đổi vị trí tiêm giữa các lần để hạn chế đau và tổn thương tại chỗ.
    • Bleocin 15IU vẫn có thể gây phản ứng bất lợi ngay cả khi dùng liều thấp, vì vậy người bệnh cần được theo dõi sát trong suốt quá trình điều trị để kịp thời xử trí nếu có biến chứng xảy ra.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Bleomycin có khả năng gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi. Mặc dù dữ liệu trên phụ nữ mang thai còn hạn chế, thuốc chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ. Người bệnh nên áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị và theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Hiện chưa có bằng chứng rõ ràng về việc Bleomycin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn cho trẻ, phụ nữ đang điều trị bằng Bleocin 15IU được khuyến cáo không cho con bú cho đến khi kết thúc điều trị và được bác sĩ xác nhận an toàn.

Ưu - Nhược điểm của Bleocin 15IU

  • Ưu điểm:
    • Chứa hoạt chất Bleomycin, được sử dụng trong nhiều phác đồ điều trị ung thư và đã có kinh nghiệm lâm sàng trong nhiều năm.
    • Dạng bột đông khô pha tiêm giúp thuốc đi vào cơ thể nhanh, sinh khả dụng cao khi tiêm bắp và đảm bảo lượng hoạt chất được hấp thu hiệu quả.
    • Có thể phối hợp với nhiều thuốc hóa trị khác để nâng cao hiệu quả điều trị ở một số loại ung thư theo chỉ định của bác sĩ.
    • Được sử dụng trực tiếp tại cơ sở y tế bởi nhân viên y tế, giúp kiểm soát liều dùng và theo dõi người bệnh trong suốt quá trình điều trị.
  • Nhược điểm: 
    • Có nguy cơ gây nhiều tác dụng không mong muốn, đặc biệt là độc tính trên phổi, do đó người bệnh cần được theo dõi thường xuyên trong quá trình sử dụng.
    • Tương tác với nhiều loại thuốc và vắc xin, vì vậy cần thông báo đầy đủ các thuốc đang dùng để hạn chế rủi ro khi phối hợp điều trị.
    • Chỉ được sử dụng theo đơn và dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa, không phù hợp để người bệnh tự sử dụng tại nhà.
    • Không khuyến cáo dùng cho phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú vì có thể ảnh hưởng đến thai nhi hoặc trẻ bú mẹ.
    • Thuốc được dùng bằng đường tiêm nên cần thực hiện tại cơ sở y tế, có thể gây đau hoặc khó chịu tại vị trí tiêm ở một số người bệnh.

Công dụng Thuốc Bleocin 15IU chỉ định điều trị một số bệnh ung thư

  • Bleomycin là hoạt chất thuộc nhóm kháng sinh glycopeptid chống ung thư, được chiết xuất từ vi khuẩn Streptomyces verticillus. Hoạt chất này có khả năng tác động trực tiếp lên vật chất di truyền của tế bào ung thư, làm tổn thương cấu trúc DNA thông qua quá trình tạo các gốc tự do. Nhờ cơ chế đó, Bleomycin ngăn cản tế bào ung thư tiếp tục nhân lên, đồng thời kìm hãm sự phát triển của khối u và hỗ trợ kiểm soát tiến triển của bệnh.

Thông tin chi tiết về Thuốc Bleocin 15IU chỉ định điều trị một số bệnh ung thư

Chỉ định

  • U lympho Hodgkin hoặc không Hodgkin. 
  • Ung thư biểu mô tế bào vảy (đầu, cổ, cơ quan sinh dục ngoài, cổ tử cung).
  • Ung thư tinh hoàn.
  • Ung thư tế bào mầm buồng trứng. 
  • Một số loại ung thư phổi. 

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử gặp phản ứng bất lợi khi dùng Bleomycin.
  • Các trường hợp nhiễm khuẩn phổi cấp hoặc chức năng phổi bị suy giảm (mức độ nặng).
  • Bệnh nhân bị mất điều hòa (thất điều).

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Bleomycin 15IU được chỉ định dùng qua đường tiêm, bao gồm: tiêm tĩnh mạch, động mạch, tiêm bắp,tiêm dưới da và tiêm trong màng phổi, tùy thuộc vào loại ung thư.

  • Liều dùng: 
    • Liều dùng của thuốc được cá nhân hóa dựa trên khả năng dung nạp, hiệu quả trên lâm sàng và phản ứng bất lợi gây ra do thuốc. Dưới đây là khoảng liều khuyến cáo cho đối tượng bệnh nhân trưởng thành:
      • Với u lympho Hodgkin hoặc không Hodgkin: Thăm dò trong 2 lần tiêm đầu tiên với liều ≤ 2 đv USP. Sau đó có thể dùng liều theo phác đồ: 0,25 - 0,5 đv USP/kg (10 - 20 đv USP/m2) nếu không có phản ứng cấp. Có thể dùng theo đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc dưới da, chu kỳ tiêm 1-2 lần/tuần. Nếu đáp ứng tốt thì khi khối u giảm kích thước còn 50%, có thể chuyển qua liều duy trì 1 đv USP/ngày hoặc 5 đv USP/tuần, theo đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. 
      • Với ung thư biểu mô tế bào vảy hoặc ung thư tinh hoàn: Liều khuyến cáo của Bleomycin là 0,25 - 0,5 đv USP/kg ( tương đương 10 - 20 đv USP/m2), dùng theo đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da với chu kỳ 1 đến 2 lần/ tuần.
      • Với ung thư tế bào mầm buồng trứng: Chỉ định dùng Bleomycin tiêm tĩnh mạch kết hợp với etoposid và cisplatin. Liều tiêm khuyến cáo của Bleomycin là 30 đv USP, thực hiện vào ngày 1, 8 và 15 của chu kỳ 21 ngày, lặp lại 3 chu kỳ.. 
    • Bệnh nhân suy thận cần trao đổi với bác sĩ để được giảm liều dựa trên Độ thanh thải creatinin.

Tác dụng ngoài ý muốn

Thường gặp

  • Ớn lạnh.
  • Sốt, tăng thân nhiệt.
  • Xuất huyết.
  • Buồn nôn.
  • Chán ăn.
  • Ngứa.
  • Rụng tóc.
  • Tăng sắc tố da.
  • Da nhạy cảm hơn với ánh sáng.
  • Xuất hiện các vân hoặc mảng sắc tố trên da.
  • Viêm phổi kẽ.
  • Xơ hóa phổi.

Ít gặp

  • Đau hoặc chai cứng tại vị trí tiêm.
  • Mệt mỏi.
  • Viêm thực quản.
  • Tiêu chảy.
  • Giảm bạch cầu.
  • Giảm tiểu cầu có khả năng hồi phục.
  • Viêm bàng quang.
  • Tiểu ra máu.
  • Rối loạn chức năng thận.
  • Rối loạn chức năng gan.
  • Tràn dịch màng phổi.
  • Nhồi máu cơ tim.
  • Huyết khối.
  • Viêm động mạch.
  • Viêm tĩnh mạch.

Hiếm gặp

  • Hội chứng ly giải khối u.
  • Sốt giảm bạch cầu trung tính.
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu.

Bảo quản

Bảo quản lọ thuốc tiêm ở nơi thoáng mát, nhiệt độ dưới 30C, tránh ánh nắng trực tiếp.

Thông tin về hoạt chất: Bleomycin

Thuốc này chứa hoạt chất Bleomycin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Bleomycin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Sản phẩm cùng hoạt chất

6 sản phẩm

Các sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Thuốc Bleocin 15IU chỉ định điều trị một số bệnh ung thư

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook