Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Medacitin 40 - Thuốc điều trị các cơn trầm cảm giai đoạn đầu - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm

Medacitin 40 - Thuốc điều trị các cơn trầm cảm giai đoạn đầu

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110456325
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
19
Thành phần
  • Citalopram (dưới dạng Citalopram hydrobromide 50mg) 40mg
Quy cách đóng gói Hộp 01 vỉ x 10 viên, Hộp 02 vỉ x 10 viên, Hộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 05 vỉ x 10 viên, Hộp 06 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1 lọ x 100 viên

Thông tin chi tiết về Medacitin 40 - Thuốc điều trị các cơn trầm cảm giai đoạn đầu

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
40mg

Medacitin 40 là thuốc gì? 

  • Medacitin 40 là thuốc được sử dụng trong hỗ trợ điều trị các rối loạn liên quan đến tâm trạng và cảm xúc, đặc biệt phù hợp cho những trường hợp gặp tình trạng buồn chán kéo dài, mất hứng thú trong cuộc sống hoặc căng thẳng tâm lý dai dẳng. Thành phần chính của Medacitin 40 là citalopram với hàm lượng 40mg, hoạt động bằng cách giúp cân bằng nồng độ serotonin trong não bộ, từ đó góp phần cải thiện tinh thần, giảm cảm giác lo âu và nâng cao chất lượng cuộc sống hằng ngày. Điểm nổi bật của Medacitin 40 là khả năng tác động tương đối chọn lọc lên hệ thần kinh trung ương, giúp người bệnh ổn định cảm xúc mà không gây ảnh hưởng quá nhiều đến các chức năng khác của cơ thể. Thuốc thường được bác sĩ chỉ định trong phác đồ điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu hoặc một số vấn đề tâm lý khác cần kiểm soát lâu dài. Để đạt hiệu quả tối ưu, Medacitin 40 nên được sử dụng đều đặn theo hướng dẫn chuyên môn, kết hợp với chế độ sinh hoạt lành mạnh và nghỉ ngơi hợp lý. Việc tuân thủ đúng liều lượng giúp phát huy công dụng của Medacitin 40 đồng thời hạn chế các tác dụng không mong muốn trong quá trình điều trị.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành mắc chứng trầm cảm với các biểu hiện như buồn bã kéo dài, mất hứng thú trong công việc và cuộc sống.
  • Người bị rối loạn lo âu lan tỏa, thường xuyên căng thẳng, bồn chồn hoặc lo lắng quá mức.
  • Người gặp các cơn hoảng sợ (panic disorder) tái diễn ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày.
  • Người có các rối loạn cảm xúc cần được bác sĩ chỉ định điều trị bằng thuốc chứa citalopram.
  • Người gặp tình trạng suy giảm chất lượng cuộc sống do các vấn đề liên quan đến tâm lý và tinh thần.
  • Bệnh nhân cần điều trị duy trì để ngăn ngừa nguy cơ tái phát các triệu chứng trầm cảm hoặc lo âu theo chỉ định của bác sĩ.

Tương tác

  • Không dùng đồng thời với các thuốc thuộc nhóm ức chế monoamine oxidase (MAOI) vì có thể gây ra những phản ứng nghiêm trọng, bao gồm hội chứng serotonin nguy hiểm.
  • Chống chỉ định phối hợp với pimozide do có khả năng làm tăng nồng độ pimozide trong máu và kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
  • Cần thận trọng khi kết hợp với các thuốc có nguy cơ kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA, nhóm III, một số thuốc chống loạn thần hoặc thuốc kháng histamin thế hệ cũ.
  • Những thuốc làm tăng serotonin như tryptophan hoặc các thuốc serotonergic khác có thể khiến tác dụng liên quan đến serotonin tăng mạnh hơn.
  • Sử dụng cùng lithium đòi hỏi phải theo dõi chặt chẽ do nguy cơ làm tăng tác dụng của thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI.
  • Thuốc chống đông máu, aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm tăng khả năng xuất hiện tình trạng chảy máu.
  • Các thuốc ức chế enzym CYP2C19 như cimetidine hoặc esomeprazole có thể làm tăng nồng độ citalopram trong cơ thể.
  • Một số thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 như metoprolol, desipramine hoặc nortriptyline có thể bị tăng nồng độ khi dùng đồng thời với citalopram.

Thận trọng

  • Người mắc trầm cảm thường có nguy cơ xuất hiện ý nghĩ hoặc hành vi tự làm hại bản thân, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi triệu chứng bắt đầu cải thiện. Vì vậy, việc theo dõi sát sao trong thời gian này là rất cần thiết.
  • Thuốc không được khuyến cáo cho người dưới 18 tuổi. Đối với người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận, cần cân nhắc điều chỉnh liều phù hợp và theo dõi thường xuyên.
  • Ở một số bệnh nhân bị rối loạn hoảng sợ, cảm giác lo âu có thể tăng lên trong những ngày đầu sử dụng thuốc. Tình trạng này thường giảm dần sau khoảng hai tuần điều trị nên việc khởi đầu với liều thấp thường được ưu tiên.
  • Một số người dùng có thể xuất hiện cảm giác bồn chồn, khó ngồi yên hoặc luôn muốn vận động, đặc biệt trong vài tuần đầu tiên. Nếu triệu chứng kéo dài hoặc nghiêm trọng hơn, cần thông báo cho nhân viên y tế.
  • Đối với bệnh nhân có tiền sử rối loạn lưỡng cực, thuốc có thể làm xuất hiện giai đoạn hưng cảm. Trong trường hợp này cần ngừng thuốc và đánh giá lại phương pháp điều trị.
  • Người bị động kinh chưa kiểm soát ổn định nên tránh sử dụng vì nguy cơ làm tăng tần suất co giật.
  • Citalopram có thể ảnh hưởng đến quá trình kiểm soát đường huyết, do đó người mắc đái tháo đường có thể cần điều chỉnh liều insulin hoặc thuốc hạ đường huyết.
  • Do khả năng gây giãn đồng tử, thuốc cần được sử dụng thận trọng ở người mắc tăng nhãn áp hoặc có nguy cơ mắc bệnh này.
  • Nếu xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ hội chứng serotonin như sốt, kích động, run cơ hoặc rối loạn ý thức, cần ngừng thuốc và xử trí y tế kịp thời.
  • Người có tiền sử rối loạn đông máu hoặc đang sử dụng thuốc ảnh hưởng đến quá trình đông máu cần được theo dõi cẩn thận trong suốt thời gian điều trị.
  • Một số trường hợp có thể gặp các vấn đề liên quan đến chức năng tình dục khi sử dụng thuốc trong thời gian dài.
  • Việc ngừng thuốc đột ngột có thể gây ra các triệu chứng khó chịu như mất ngủ, lo lắng, hồi hộp, tiêu chảy, chóng mặt hoặc kích thích thần kinh. Do đó nên giảm liều từ từ theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Ở bệnh nhân có các rối loạn tâm thần khác đi kèm, thuốc đôi khi có thể làm một số triệu chứng tâm thần trở nên rõ rệt hơn trong giai đoạn đầu điều trị.
  • Nguy cơ kéo dài khoảng QT phụ thuộc vào liều dùng và thường gặp nhiều hơn ở nữ giới, người bị hạ kali máu hoặc có tiền sử bệnh tim mạch.
  • Do thành phần có chứa lactose, thuốc có thể không phù hợp với những người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến hấp thu hoặc chuyển hóa đường lactose.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Đối với phụ nữ mang thai, các dữ liệu hiện có chưa ghi nhận nguy cơ dị tật bẩm sinh rõ ràng liên quan đến citalopram. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ chỉ nên thực hiện khi lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn các nguy cơ tiềm ẩn. Nếu cần dùng thuốc, thai phụ nên được theo dõi y tế chặt chẽ và tránh ngừng thuốc đột ngột.
  • Ở phụ nữ đang cho con bú, hoạt chất citalopram có thể bài tiết một phần qua sữa mẹ. Vì vậy, bác sĩ có thể cân nhắc giữa việc tiếp tục cho trẻ bú hoặc thay đổi phương pháp điều trị nhằm đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé.

Ưu - Nhược điểm của Medacitin 40

  • Ưu điểm: 
    • Medacitin 40 chứa citalopram, hoạt chất thuộc nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), giúp cải thiện tâm trạng hiệu quả và thường được dung nạp tốt ở nhiều đối tượng bệnh nhân.
    • So với nhiều thuốc chống trầm cảm thế hệ cũ, Medacitin 40 có xu hướng gây ít tác dụng phụ hơn, góp phần nâng cao khả năng tuân thủ điều trị lâu dài.
    • Citalopram đã được sử dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng nhiều năm và là một trong những hoạt chất được các bác sĩ tâm thần kinh tin dùng trong điều trị trầm cảm và các rối loạn lo âu.
    • Nhiều nghiên cứu cho thấy hoạt chất này mang lại hiệu quả tích cực trong việc cải thiện các triệu chứng trầm cảm, đồng thời được người bệnh chấp nhận tốt trong quá trình điều trị.
    • Thuốc có thể giúp giảm cảm giác buồn bã kéo dài, căng thẳng, lo âu và hỗ trợ người bệnh lấy lại sự cân bằng trong cuộc sống hằng ngày.
  • Nhược điểm: 
    • Hiệu quả điều trị thường không xuất hiện ngay mà cần sử dụng liên tục trong vài tuần mới nhận thấy sự cải thiện rõ rệt.
    • Thuốc có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như khô miệng, buồn nôn, mất ngủ, đau đầu hoặc thay đổi chức năng tình dục ở một số người dùng.
    • Medacitin 40 có khả năng tương tác với nhiều loại thuốc khác, do đó cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ về các thuốc đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.
    • Việc lựa chọn liều dùng cần được cá thể hóa dựa trên tình trạng sức khỏe, mức độ đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.
    • Ngừng thuốc đột ngột có thể làm xuất hiện các triệu chứng khó chịu như lo âu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ hoặc cảm giác bồn chồn, vì vậy cần giảm liều theo hướng dẫn của nhân viên y tế.

Công dụng Medacitin 40 - Thuốc điều trị các cơn trầm cảm giai đoạn đầu

  • Citalopram là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm SSRI, hoạt động chủ yếu bằng cách ngăn chặn quá trình tái hấp thu serotonin tại các tế bào thần kinh. Nhờ cơ chế này, lượng serotonin trong não được duy trì ở mức ổn định hơn, góp phần cải thiện tâm trạng và giảm các triệu chứng trầm cảm. Hoạt chất hầu như không ảnh hưởng đáng kể đến sự tái hấp thu của các chất dẫn truyền thần kinh khác như noradrenalin, dopamin hay GABA. Việc sử dụng citalopram trong thời gian dài cũng không làm giảm hiệu quả ức chế tái hấp thu serotonin.
  • Một ưu điểm nổi bật của citalopram là khả năng dung nạp tương đối tốt. Do có ái lực rất thấp với nhiều loại thụ thể thần kinh khác nhau như histamin, muscarinic, adrenergic, dopaminergic, benzodiazepine và opioid, thuốc ít gây ra các tác dụng phụ thường gặp ở những thuốc chống trầm cảm thế hệ cũ như khô miệng, buồn ngủ, táo bón hoặc nhìn mờ.
  • Sau khi vào cơ thể, citalopram được chuyển hóa thành một số chất chuyển hóa có hoạt tính. Những chất này vẫn giữ được khả năng ức chế tái hấp thu serotonin theo cơ chế chọn lọc tương tự hoạt chất ban đầu, tuy nhiên hiệu lực tác động thường thấp hơn so với citalopram.

Thông tin chi tiết về Medacitin 40 - Thuốc điều trị các cơn trầm cảm giai đoạn đầu

Chỉ định

  • Các cơn trầm cảm giai đoạn đầu và chóng tái phát
  • Rối loạn hoảng sợ có chứng sợ đám đông hoặc không

Chống chỉ định

  • Không dùng thuốc Medacitin 40mg cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc
  • Đang dùng các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng thuốc ức chế MAO, 14 ngày sau khi ngừng thuốc ức chế MAO không hồi phục hoặc tùy thời gian quy định với thuốc ức chế MAO có hồi phục.
  • Dùng cùng linezolid
  • Tiền sử hoặc nguy cơ kéo dài khoảng QT

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc dùng đường uống.
  • Liều dùng: 
    • Các cơn trầm cảm nặng:

      • Khuyến cáo liều duy nhất 20mg/ngày, có thể tăng tối đa 40mg/ngày tùy đáp ứng.
      • Thường bệnh cải thiện sau 1 tuần và thấy rõ từ tuần thứ 2. Liều dùng nên xem xét điều chỉnh trong tuần 3-4 nếu cần, tùy đáp ứng, nhưng cần cần thận trên cơ sở từng đối tượng để duy trì liều thấp nhất hiệu quả.
      • Thời gian điều trị nên trong tối thiểu 6 tháng.
    • Rối loạn hoảng sợ: 
      • Khuyến cáo liều duy nhất 10mg/ngày trong tuần đầu trước khi tăng dần mỗi 10mg lên 20-30mg/ngày, tối đa lên đến 40mg/ngày nếu không đáp ứng sau vài tuần điều trị. Cần khởi đầu liều thấp để giảm khả năng trầm trọng triệu chứng hoảng loạn và điều chỉnh liều cần cần thận theo đáp ứng, với mục tiêu đạt được mức liều thấp nhất có hiệu quả.
      • Thời gian điều trị vài tháng hoặc lâu hơn đủ để đảm bảo bệnh nhân thấy không còn triệu chứng.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Rất thường gặp: suy nhược, rối loạn giấc ngủ, đau đầu, khô miệng, buồn nôn, đổ mồ hôi 
  • Thường gặp: chán ăn, giảm cân, giảm ham muốn tình dục, lo lắng, dị cảm, rối loạn trí nhớ, ù tai đánh trống ngực, rối loạn tiêu hóa, ngứa, đau cơ khớp
  • Không thường gặp: thèm ăn tăng cân, hưng cảm, tăng ham muốn tình dục, bí tiểu, rong kinh, nhịp tim nhanh, giãn đồng tử, mề đay, rụng tóc, phát ban.
  • Hiếm gặp: sốt khó chịu, ho, viêm gan, xuất huyết, hạn natri máu, co giật, rối loạn vận động, vị giác.
  • Chưa rõ: giảm tiểu cầu, rối loạn miễn dịch, xuất huyết tiêu hóa, hạ Kali huyết, hoảng loạn, hội chứng serotonin, rối loạn tầm nhìn, kéo dài khoảng QT, hạ huyết áp tư thế đứng, bất thường chức năng gan.

Bảo quản

Nên để Medacitin 40mg ở nơi khô ráo Tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào Medacitin 40mg

Thông tin về hoạt chất: Citalopram

Thuốc này chứa hoạt chất Citalopram. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Citalopram

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Medacitin 40 - Thuốc điều trị các cơn trầm cảm giai đoạn đầu

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook