Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Medacitin 10 - Thuốc điều trị trầm cảm, hoảng loạn - Viên nén bao phim - Hình ảnh sản phẩm

Medacitin 10 - Thuốc điều trị trầm cảm, hoảng loạn

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Số đăng ký
893110456225
Dạng bào chế
Viên nén bao phim
Lượt xem
19
Thành phần
  • Citalopram (dưới dạng Citalopram hydrobromide 12,50mg) 10mg
Quy cách đóng gói Hộp 01 vỉ x 10 viên, Hộp 02 vỉ x 10 viên, Hộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 05 vỉ x 10 viên, Hộp 06 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, Hộp 1 lọ x 100 viên

Thông tin chi tiết về Medacitin 10 - Thuốc điều trị trầm cảm, hoảng loạn

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
10mg

Medacitin 10 là thuốc gì? 

  • Medacitin 10 là thuốc chứa hoạt chất Citalopram 10mg, thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm SSRI (ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc). Thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị các giai đoạn trầm cảm, đồng thời hỗ trợ kiểm soát rối loạn hoảng sợ và một số vấn đề liên quan đến lo âu theo chỉ định của bác sĩ. Cơ chế hoạt động của Medacitin 10 là giúp cân bằng nồng độ serotonin trong não, từ đó cải thiện tâm trạng, giảm cảm giác buồn bã kéo dài, căng thẳng và mất hứng thú trong cuộc sống hằng ngày. Thuốc thường không mang lại hiệu quả tức thì mà cần duy trì sử dụng đều đặn trong một khoảng thời gian để phát huy tác dụng tối ưu. Với hàm lượng 10mg, Medacitin 10 thường được dùng ở giai đoạn khởi đầu hoặc điều chỉnh liều tùy theo tình trạng của từng người bệnh. Việc tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị giúp nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc và hạn chế nguy cơ tái phát các triệu chứng tâm thần, cảm xúc.

Đối tượng sử dụng

  • Người trưởng thành mắc các giai đoạn trầm cảm từ nhẹ đến nặng theo chỉ định của bác sĩ.
  • Người gặp tình trạng rối loạn hoảng sợ, có hoặc không kèm chứng sợ khoảng trống.
  • Người bị rối loạn lo âu cần điều trị bằng thuốc thuộc nhóm SSRI.
  • Bệnh nhân cần duy trì điều trị để ngăn ngừa tái phát các đợt trầm cảm.
  • Người có các triệu chứng như buồn bã kéo dài, mất hứng thú, suy giảm năng lượng, khó tập trung do rối loạn trầm cảm.
  • Người bệnh cần kiểm soát các triệu chứng lo âu ảnh hưởng đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống.

Tương tác

  • Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI): Làm tăng nguy cơ xuất hiện các phản ứng nghiêm trọng, đặc biệt là hội chứng serotonin.
  • Pimozid: Có thể làm gia tăng nồng độ đỉnh (Cmax) và mức độ phơi nhiễm toàn thân (AUC) của pimozid.
  • Lithi, tryptophan: Làm tăng tác dụng serotonergic và có thể khiến nồng độ thuốc trong cơ thể tăng lên.
  • Các thuốc làm tăng giải phóng serotonin: Gia tăng nguy cơ mắc hội chứng serotonin với nhiều biểu hiện nguy hiểm.
  • Thuốc gây giảm kali hoặc magie máu: Làm tăng khả năng xuất hiện các rối loạn nhịp tim nghiêm trọng.
  • Thuốc làm hạ ngưỡng co giật: Có thể khiến nguy cơ co giật tăng cao hơn khi phối hợp.
  • Thuốc ức chế enzym CYP2C19/CYP2C9: Có khả năng làm tăng nồng độ citalopram trong huyết tương, từ đó làm tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn.

Thận trọng

  • Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc cho người cao tuổi hoặc bệnh nhân vừa trải qua nhồi máu cơ tim cấp, suy tim mất bù hay có tình trạng nhịp tim chậm rõ rệt.
  • Người mắc đái tháo đường, có tiền sử tăng nhãn áp, động kinh đã được kiểm soát hoặc suy giảm chức năng gan, thận cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
  • Không khuyến cáo dùng cho người bị glaucoma góc đóng, động kinh chưa ổn định hoặc các bệnh lý thần kinh có nguy cơ làm tăng tần suất co giật.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, cần điều chỉnh các rối loạn điện giải như hạ kali máu hoặc hạ magie máu để hạn chế nguy cơ biến chứng tim mạch.
  • Trong một số trường hợp, thuốc có thể làm xuất hiện hoặc gia tăng ý nghĩ, hành vi tự gây hại, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.
  • Việc ngừng thuốc cần thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ với lộ trình giảm liều từ từ, tránh dừng đột ngột để hạn chế các phản ứng cai thuốc hoặc nguy cơ co giật.
  • Đã có ghi nhận về tình trạng kéo dài thời gian chảy máu hoặc xuất hiện các biểu hiện xuất huyết bất thường khi sử dụng citalopram.
  • Không nên dùng thuốc cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase toàn phần hoặc hội chứng kém hấp thu glucose-galactose.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và có chỉ định từ bác sĩ.
  • Cần tham khảo ý kiến chuyên môn để được đánh giá lợi ích và nguy cơ trước khi bắt đầu hoặc tiếp tục điều trị trong giai đoạn này.

Ưu - Nhược điểm của Medacitin 10

  • Ưu điểm:
    • Medacitin 10 chứa hoạt chất citalopram, được sử dụng rộng rãi trong điều trị trầm cảm và các rối loạn lo âu, giúp cải thiện tâm trạng cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh.
    • Dạng viên nén bao phim nhỏ gọn, thuận tiện khi sử dụng và dễ mang theo trong quá trình điều trị.
    • Hàm lượng 10mg phù hợp cho giai đoạn khởi đầu hoặc điều chỉnh liều theo chỉ định của bác sĩ.
    • Thuốc có thời gian tác dụng kéo dài, thường chỉ cần dùng một lần mỗi ngày, giúp tăng sự tuân thủ điều trị.
    • Khi sử dụng đều đặn theo hướng dẫn, thuốc có thể hỗ trợ giảm nguy cơ tái phát các đợt trầm cảm trong tương lai.
  • Nhược điểm:
    • Hiệu quả điều trị không xuất hiện ngay mà thường cần vài tuần sử dụng liên tục mới nhận thấy sự cải thiện rõ rệt.
    • Có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như buồn nôn, khô miệng, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ hoặc buồn ngủ ở một số người bệnh.
    • Không phù hợp cho một số đối tượng như bệnh nhân có hội chứng kéo dài khoảng QT, người đang sử dụng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI) hoặc có tiền sử dị ứng với thành phần của thuốc.
    • Cần thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, người mắc bệnh gan, thận, động kinh hoặc có nguy cơ rối loạn nhịp tim.
    • Việc ngừng thuốc đột ngột có thể gây ra các triệu chứng khó chịu, do đó cần giảm liều từ từ dưới sự theo dõi của nhân viên y tế.

Công dụng Medacitin 10 - Thuốc điều trị trầm cảm, hoảng loạn

  • Citalopram phát huy tác dụng điều trị trầm cảm chủ yếu bằng cách ức chế có chọn lọc quá trình tái hấp thu serotonin tại các tế bào thần kinh, giúp duy trì nồng độ chất dẫn truyền thần kinh này trong não ở mức ổn định hơn. Hoạt chất này hầu như không hoặc chỉ tương tác rất yếu với nhiều loại thụ thể khác như thụ thể adrenergic, cholinergic, histamin hay opioid, nhờ đó hạn chế được một số tác dụng không mong muốn liên quan đến các hệ thụ thể này. Các chất chuyển hóa của citalopram cũng tham gia hỗ trợ ức chế tái hấp thu serotonin, tuy nhiên hiệu quả và tính chọn lọc thấp hơn so với hoạt chất ban đầu. Khi sử dụng đúng liều lượng, citalopram thường ít ảnh hưởng đến khả năng tư duy, sự tỉnh táo cũng như chức năng vận động của người bệnh.

Thông tin chi tiết về Medacitin 10 - Thuốc điều trị trầm cảm, hoảng loạn

Chỉ định

  • Điều trị cho bệnh nhân bị các đợt trầm cảm nặng.
  • Điều trị cho bệnh nhân bị rối loạn hoảng loạn có hoặc không có chứng sợ khoảng rộng.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Dùng đồng thời Medacitin 10 với linezolid trừ khi có sự giám sát huyết áp chặt chẽ.
  • Bệnh nhân kéo dài khoảng QT.
  • Bệnh nhân bị hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.
  • Dùng đồng thời Medacitin 10 với thuốc kéo dài khoảng QT.
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng MAOI.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Medacitin 10 dùng theo đường uống.
    • Uống Medacitin 10 vào buổi sáng hoặc buổi tối.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn:
      • Đợt trầm cảm nặng: 2 viên/ngày, có thể tăng liều tối đa 4 viên/ngày và tiếp tục điều trị trong 4-6 tháng kể từ khi hết triệu chứng để phòng ngừa tình trạng tái phát bệnh.
      • Rối loạn hoảng loạn: 1 viên trong tuần đầu sau đó tăng lên 2 viên/ngày và có thể tăng tối đa 4 viên/ngày.
    • Người cao tuổi: dùng liều giảm còn 1 nửa liều người lớn.
    • Bệnh nhân suy gan nhe- trung bình: 1 viên/ngày trong 2 tuần đầu sau đó tăng lên tối đa 2 viên/ngày.
    • Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình: không cần điều chỉnh liều.
    • bệnh nhân suy thận nặng, trẻ < 18 tuổi: không dùng Medacitin 10.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Rất thường gặp: Căng thẳng, kích động, đánh trống ngực, mất ngủ, thờ ơ, chóng mặt, tăng tiết mồ hôi, suy nhược, táo bón, đau đầu, buồn ngủ, đánh trống ngực, căng thẳng
  • Thường gặp: Giảm cân, giảm thèm ăn, giảm ham muốn tình dục, ù tai, rối loạn giấc ngủ, lo âu, mất tập trung, nhịp tim nhanh, đau khớp, đau cơ, mệt mỏi, đa niệu, sốt, phát ban, ngứa, tăng/hạ huyết áp, tiêu chảy, rối loạn chú ý, giảm xuất tinh, rối loạn tiêu hóa, rối loạn kinh nguyệt,..

Bảo quản

Bảo quản thuốc Medacitin 10 tại nơi có nhiệt độ không vượt quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.

Thông tin về hoạt chất: Citalopram

Thuốc này chứa hoạt chất Citalopram. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Citalopram

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Medacitin 10 - Thuốc điều trị trầm cảm, hoảng loạn

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook