Synfovir-L - Thuốc phối hợp điều trị HIV-1 ở người lớn
Thông tin nhanh
- Tenofovir disoproxil fumarat: 300mg
- Lamivudin USP: 100mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Synfovir-L - Thuốc phối hợp điều trị HIV-1 ở người lớn
Thành phần hoạt chất
2 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 300mg | |
| 100mg |
Synfovir-L là thuốc gì?
Đối tượng sử dụng
- Người trưởng thành nhiễm HIV-1 cần điều trị bằng thuốc kháng retrovirus theo chỉ định của bác sĩ.
- Bệnh nhân cần phối hợp Tenofovir và Lamivudin trong phác đồ kiểm soát tải lượng virus HIV.
- Người bệnh HIV đang điều trị lâu dài nhằm hỗ trợ duy trì hệ miễn dịch và giảm nguy cơ tiến triển bệnh.
- Trường hợp cần sử dụng thuốc kháng virus dạng viên uống tiện lợi, dùng theo hướng dẫn chuyên môn.
- Bệnh nhân có chỉ định điều trị từ bác sĩ chuyên khoa truyền nhiễm hoặc HIV/AIDS.
Tương tác
- Tránh dùng đồng thời với các thuốc có chứa Tenofovir, Lamivudin đơn chất hoặc Adefovir dipivoxil để hạn chế nguy cơ quá liều hoạt chất.
- Không phối hợp với Didanosine do có thể làm tăng nồng độ thuốc này trong máu khoảng 40–60%, từ đó gia tăng độc tính không mong muốn.
- Các thuốc đào thải qua thận hoặc có nguy cơ gây độc cho thận như Aminoglycosid, Amphotericin B, Foscarnet, Ganciclovir, Pentamidin, Vancomycin, Cidofovir hay Interleukin-2 cần được cân nhắc kỹ khi dùng chung, đồng thời phải theo dõi chức năng thận thường xuyên.
- Tacrolimus có khả năng làm ảnh hưởng đến hoạt động của thận, vì vậy bệnh nhân cần được kiểm tra chức năng thận định kỳ nếu phối hợp điều trị.
- Khi sử dụng cùng Atazanavir/Ritonavir, nồng độ Atazanavir có thể giảm khoảng 25% trong khi Tenofovir lại tăng khoảng 37%, do đó nên giám sát chức năng thận chặt chẽ.
- Phối hợp với Lopinavir/Ritonavir có thể làm tăng mức phơi nhiễm Tenofovir khoảng 32%, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên thận.
- Darunavir/Ritonavir cũng có thể khiến nồng độ Tenofovir trong cơ thể tăng khoảng 22%, cần thận trọng trong quá trình điều trị.
- Lamivudin khi dùng cùng Zidovudin có thể làm tăng nồng độ Zidovudin huyết tương lên gần 39%.
- Trimethoprim/Sulfamethoxazol có khả năng làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của Lamivudin và giảm độ thanh thải thuốc qua thận khoảng 30%.
- Thức ăn có thể khiến quá trình hấp thu Lamivudin diễn ra chậm hơn và làm giảm nồng độ đỉnh trong máu khoảng 40%, tuy nhiên ảnh hưởng đến tổng mức hấp thu không đáng kể.
Thận trọng
- Tenofovir được xếp vào nhóm B đối với thai kỳ, chỉ nên dùng khi lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi. Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản cần áp dụng biện pháp tránh thai an toàn trong thời gian điều trị.
- Lamivudin thuộc nhóm C và có khả năng đi qua nhau thai, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng cho thai phụ. Người bệnh nên thông báo ngay với bác sĩ nếu đang mang thai hoặc có kế hoạch mang thai.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Ưu - Nhược điểm của Synfovir-L
- Ưu điểm:
- Synfovir-L kết hợp hai hoạt chất trong cùng một viên uống, giúp tối ưu hóa phác đồ điều trị và nâng cao khả năng tuân thủ của người bệnh.
- Thuốc hỗ trợ kiểm soát sự nhân lên của virus HIV-1 hiệu quả khi dùng cùng các thuốc kháng retrovirus khác theo chỉ định.
- Dạng viên nén bao phim dễ sử dụng, người bệnh có thể uống cùng bữa ăn hoặc lúc đói đều thuận tiện.
- Hoạt chất hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, cho sinh khả dụng cao và phát huy tác dụng nhanh sau khi dùng.
- Công thức phối hợp liều cố định giúp hạn chế nhầm lẫn trong kê đơn cũng như giảm sai sót khi sử dụng thuốc lâu dài.
- Nhược điểm:
- Synfovir-L không phù hợp với bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút do khó hiệu chỉnh liều ở dạng phối hợp cố định.
- Thuốc có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, làm tăng nguy cơ tổn thương ống thận hoặc hội chứng Fanconi nên cần theo dõi định kỳ.
- Một số trường hợp có thể gặp tình trạng giảm mật độ xương hoặc rối loạn chuyển hóa xương, đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ loãng xương.
Công dụng Synfovir-L - Thuốc phối hợp điều trị HIV-1 ở người lớn
- Tenofovir disoproxil fumarat là tiền thuốc thuộc nhóm nucleotid, được bào chế dưới dạng muối fumarat nhằm tăng khả năng hấp thu khi dùng đường uống. Sau khi hấp thu, hoạt chất sẽ chuyển hóa thành tenofovir và tiếp tục được phosphoryl hóa trong tế bào để tạo ra tenofovir diphosphat có hoạt tính sinh học. Chất này có khả năng ức chế enzym phiên mã ngược của HIV-1 cũng như DNA polymerase của virus viêm gan B bằng cơ chế cạnh tranh với các deoxyribonucleotid nội sinh, từ đó làm gián đoạn quá trình kéo dài chuỗi DNA của virus. Tenofovir diphosphat chỉ tác động rất yếu lên DNA polymerase của tế bào động vật có vú nên ít ảnh hưởng đến tế bào lành.
- Lamivudin là hoạt chất tổng hợp thuộc nhóm dideoxynucleosid, có tác dụng kháng virus thông qua việc ức chế enzym sao chép ngược của HIV. Sau khi đi vào cơ thể, thuốc được phosphoryl hóa thành Lamivudin 5’-triphosphat – dạng có hoạt tính điều trị. Hoạt chất này đóng vai trò tương tự deoxycytidin triphosphat tự nhiên, cạnh tranh vị trí gắn trên DNA của virus và làm dừng quá trình tổng hợp chuỗi DNA mới. Nhờ đặc tính chọn lọc cao, Lamivudin có mức độc tính trên tế bào tương đối thấp.
Thông tin chi tiết về Synfovir-L - Thuốc phối hợp điều trị HIV-1 ở người lớn
Chỉ định
Thuốc Synfovir-L được chỉ định phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn (≥18 tuổi)
Chống chỉ định
- Người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc Synfovir-L.
- Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <50 ml/phút).
- Phụ nữ đang cho con bú và trẻ em dưới 18 tuổi.
Liều lượng & Cách dùng
- Cách dùng:
-
Uống nguyên viên với lượng nước vừa đủ. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
-
- Liều dùng:
- Người lớn: 1 viên/lần/ngày.
- Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:
- Không cần điều chỉnh nếu độ thanh thải creatinin >50 ml/phút.
- Không dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <50 ml/phút (do đây là thuốc phối hợp liều cố định).
Tác dụng ngoài ý muốn
-
Tenofovir disoproxil fumarat:
- Thường gặp: giảm phosphat-huyết, chóng mặt, đau đầu, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi.
- Khoảng 1% bệnh nhân phải ngừng thuốc vì rối loạn tiêu hóa, tăng ALT, mệt mỏi.
- Có thể xảy ra: tăng triglycerid, cholesterol, kháng Insulin, tăng Glucose huyết, tăng acid lactic, loạn dưỡng lipid (tích mỡ bụng, lưng-cổ - “gù trâu”, teo mỡ ngoại biên, phì đại tuyến vú, hội chứng Cushing).
- Hiếm: khó thở, nhiễm acid lactic, viêm tụy, viêm gan, tăng transaminase, suy thận cấp, hội chứng Fanconi, hoại tử ống thận, suy nhược.
-
Lamivudin:
- Thường gặp: nhức đầu, mất ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, sốt, ớn lạnh, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, tăng Amylase, đau cơ, đau khớp, ho, viêm mũi, ban da, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu, tăng AST, ALT.
- Ít gặp: viêm tụy, giảm tiểu cầu, tăng bilirubin huyết.
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Tenofovir
Thuốc này chứa hoạt chất Tenofovir. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất TenofovirHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Synfovir-L - Thuốc phối hợp điều trị HIV-1 ở người lớn
Zefdavir 100
VD-19583-13
Zefdavir 150
VD-18806-13
Usatenvir 300
QLĐB-484-15
Mibeproxil
QLĐB-622-17
Agifovir
VD-18925-13
Agifovir
VD-18925-13
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Synfovir-L - Thuốc phối hợp điều trị HIV-1 ở người lớn
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!