Lanetik 20/12.5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp
Thông tin nhanh
Enalapril maleat...................... 20 mg
Hydroclorothiazid.....................12,5 mg
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Lanetik 20/12.5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp
Thành phần hoạt chất
2 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 20mg | |
| 12.5mg |
Lanetik 20/12.5 là thuốc gì?
- Lanetik 20/12.5 là thuốc kê đơn thuộc nhóm tim mạch, được sử dụng phổ biến trong điều trị tăng huyết áp ở những bệnh nhân cần liệu pháp phối hợp. Sản phẩm thường chứa sự kết hợp giữa một hoạt chất ức chế hệ renin–angiotensin (như lisinopril hoặc olmesartan tùy biệt dược) và Hydrochlorothiazide 12,5 mg – giúp tăng đào thải muối và nước, từ đó làm giảm thể tích tuần hoàn và hạ huyết áp hiệu quả. Nhờ cơ chế kép vừa giãn mạch vừa lợi tiểu, thuốc giúp kiểm soát huyết áp ổn định, giảm nguy cơ biến chứng tim mạch như đột quỵ hay suy tim. Lanetik 20/12.5 thường được chỉ định khi điều trị đơn lẻ không đạt hiệu quả mong muốn và cần dùng theo hướng dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn và tối ưu hiệu quả điều trị.
Đối tượng sử dụng
- Người trưởng thành bị tăng huyết áp cần kiểm soát huyết áp lâu dài.
- Bệnh nhân không đáp ứng tốt khi điều trị bằng 1 thuốc đơn lẻ.
- Người được bác sĩ chỉ định dùng phối hợp thuốc ức chế men chuyển/ức chế thụ thể và lợi tiểu.
- Người có nguy cơ biến chứng tim mạch như đột quỵ, suy tim, cần kiểm soát huyết áp ổn định.
- Bệnh nhân tăng huyết áp kèm giữ nước, phù nhẹ (có lợi từ tác dụng lợi tiểu của thuốc).
Ưu - Nhược điểm của Lanetik 20/12.5
- Ưu điểm:
- Phối hợp 2 hoạt chất trong 1 viên giúp tăng hiệu quả hạ huyết áp rõ rệt.
- Cơ chế kép (giãn mạch + lợi tiểu) giúp kiểm soát huyết áp ổn định, lâu dài.
- Giảm nguy cơ biến chứng tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim.
- Dùng 1 lần/ngày tiện lợi, tăng khả năng tuân thủ điều trị.
- Phù hợp với bệnh nhân không đáp ứng tốt với điều trị đơn trị liệu.
- Nhược điểm:
Công dụng Lanetik 20/12.5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp
Thuốc được sử dụng để hạ và kiểm soát huyết áp, giúp ổn định tuần hoàn máu và giảm nguy cơ biến chứng tim mạch như đột quỵ, suy tim.
Thông tin chi tiết về Lanetik 20/12.5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp
Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp cần thiết.
- Sự kết hợp liều cố định này được chỉ định ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ chỉ bằng enalapril.
- Liều cố định này cũng có thể thay thế sự kết hợp của 20 mg enalapril maleate và 12,5 mg hydrochlorothiazide ở những bệnh nhân đã ổn định với các hoạt chất riêng lẻ được cho theo tỷ lệ tương tự như các thuốc riêng biệt.
- Sự kết hợp liều cố định này không phù hợp cho liệu pháp ban đầu.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤30 ml/phút).
- Vô niệu.
- Tiền sử phù mạch thần kinh liên quan đến liệu pháp ức chế ACE trước đó.
- Phù mạch di truyền hoặc vô căn.
- Sử dụng đồng thời với liệu pháp sacubitril/valsartan.
- Quá mẫn với các thuốc có nguồn gốc từ sulfonamid.
- Quý thứ hai và thứ ba của thai kỳ.
- Suy gan nặng.
- Chống chỉ định sử dụng đồng thời Viên nén Enalapril Maleate và Hydrochlorothiazide 20 mg/12,5 mg với các sản phẩm có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).
Liều lượng & Cách dùng
- Liều lượng
- Liều lượng khuyến cáo là một viên, uống một lần mỗi ngày.
- Có thể nên chuẩn độ liều riêng lẻ với cả hai hoạt chất.
- Khi thích hợp về mặt lâm sàng, có thể xem xét thay đổi trực tiếp từ đơn trị liệu bằng thuốc ức chế ACE sang dạng phối hợp cố định.
- Suy thận
- Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 và < 80 ml/phút, chỉ nên sử dụng enalapril/hydrochlorothiazide 20 mg/12,5 mg sau khi chuẩn độ từng thành phần. Thuốc lợi tiểu quai được ưa thích hơn thiazide ở nhóm đối tượng này. Nên giữ liều enalapril maleate và hydrochlorothiazide ở mức thấp nhất có thể.
- Kali và creatinine nên được theo dõi định kỳ ở những bệnh nhân này, ví dụ: cứ sau 2 tháng khi việc điều trị đã ổn định.
- Quần thể đặc biệt
- Ở những bệnh nhân bị suy giảm natri/thể tích, liều ban đầu là 5 mg enalapril hoặc thấp hơn. Nên sử dụng enalapril và hydrochlorothiazide riêng lẻ và dần dần.
- Người già
- Trong các nghiên cứu lâm sàng, hiệu quả và khả năng dung nạp của enalapril maleate và hydrochlorothiazide, dùng đồng thời, tương tự nhau ở cả bệnh nhân tăng huyết áp lớn tuổi và trẻ tuổi.
- Trong trường hợp suy thận sinh lý, nên chuẩn độ bằng enalapril đơn độc trước khi sử dụng dạng phối hợp cố định.
- Dân số trẻ em
- Tính an toàn và hiệu quả của viên nén Enalapril Maleate và Hydrochlorothiazide 20 mg/12,5 mg ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định.
- Cách dùng thuốc
- Dùng bằng đường uống có hoặc không có thức ăn.
Tác dụng ngoài ý muốn
- Hạ kali máu, tăng cholesterol, tăng triglycerid, tăng acid uric máu
- Chóng mặt
- Nhức đầu, ngất, thay đổi vị giác
- Mờ mắt
- Rối loạn nhịp, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh
- Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng
- Ho, khó thở
- Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng
- Phát ban , quá mẫn/phù thần kinh: phù mạch thần kinh ở mặt, tứ chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được báo cáo
- Chuột rút cơ bắp
- Suy nhược, đau ngực, mệt mỏi
Bảo quản
Thông tin về hoạt chất: Enalapril
Thuốc này chứa hoạt chất Enalapril. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:
Xem chi tiết hoạt chất EnalaprilHỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Lanetik 20/12.5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp
Bisoplus
VD-18530-13
Mibetel plus dạng viên nén
VD-18541-13
Bisoplus Stada 10 mg/25 mg
VD-19188-13
Anelipra 5
VD-19484-13
Vinlaril
VD-19513-13
Meyerlapril 5
VD-19643-13
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Lanetik 20/12.5 - Thuốc điều trị tăng huyết áp
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!