Hotline: 0971899466 nvtruong17@gmail.com
Thuốc Biệt Dược
Thuốc Lupiparin - Thuốc ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông - Dung dịch tiêm - Hình ảnh sản phẩm

Lupiparin - Thuốc ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông

Đã được kiểm duyệt

Thông tin nhanh

Dạng bào chế
Dung dịch tiêm
Lượt xem
6
Thành phần

Thành phần: Mỗi bơm tiêm Lupiparin 40mg/0,4ml có chứa các thành phần gồm:

  • Hoạt chất là Enoxaparin natri với hàm lượng là 40mg.
  • Nước cất pha tiêm vừa đủ 0,4ml Lupiparin.
Quy cách đóng gói Hộp 2 bơm tiêm 0,4ml

Thông tin chi tiết về Lupiparin - Thuốc ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông

Thành phần hoạt chất

1 hoạt chất

Tên hoạt chất Hàm lượng
40mg

Lupiparin là thuốc gì?

  • Lupiparin là thuốc kê đơn thuộc nhóm chống đông máu, chứa hoạt chất chính là enoxaparin natri – một heparin trọng lượng phân tử thấp có khả năng ức chế quá trình hình thành cục máu đông trong cơ thể. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, thường sử dụng bằng đường tiêm dưới da nhằm dự phòng và điều trị các bệnh lý liên quan đến huyết khối như huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi, hoặc hỗ trợ trong hội chứng mạch vành cấp. Với cơ chế tăng cường hoạt tính của antithrombin III, Lupiparin giúp giảm đông máu hiệu quả, từ đó hạn chế nguy cơ tắc mạch nguy hiểm sau phẫu thuật, trong quá trình nằm viện dài ngày hoặc ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao. Thuốc cũng có thể được chỉ định trong chạy thận nhân tạo nhằm ngăn hình thành cục máu đông trong hệ tuần hoàn ngoài cơ thể, tuy nhiên việc sử dụng cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

Đối tượng sử dụng

  • Người có nguy cơ hình thành huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), đặc biệt sau phẫu thuật lớn (chỉnh hình, ổ bụng, sản khoa).
  • Bệnh nhân nằm bất động kéo dài do bệnh nặng hoặc chấn thương.
  • Người mắc thuyên tắc phổi hoặc cần điều trị, phòng ngừa tái phát huyết khối.
  • Bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp như đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim.
  • Người chạy thận nhân tạo cần chống đông trong tuần hoàn ngoài cơ thể.
  • Bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao cần dự phòng hình thành cục máu đông theo chỉ định bác sĩ.

Ưu - Nhược điểm của Lupiparin 

  • Ưu điểm: 
    • Tác dụng chống đông hiệu quả, giúp phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi.
    • Sinh khả dụng cao khi tiêm dưới da, hấp thu ổn định và đáng tin cậy.
    • Thời gian tác dụng kéo dài, thuận tiện cho việc sử dụng với liều tiêm ít lần trong ngày.
    • Ít cần theo dõi xét nghiệm đông máu thường xuyên hơn so với heparin không phân đoạn.
    • Có thể sử dụng trong nhiều tình huống lâm sàng như hội chứng mạch vành cấp, sau phẫu thuật, hoặc bệnh nhân bất động dài ngày.
  • Nhược điểm: 
    • Dạng tiêm nên gây bất tiện so với thuốc uống, cần kỹ thuật tiêm đúng cách.
    • Nguy cơ chảy máu, đặc biệt ở người có bệnh lý nền hoặc dùng đồng thời thuốc ảnh hưởng đông máu.
    • Có thể gây giảm tiểu cầu (hiếm gặp nhưng nghiêm trọng).
    • Cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận, người cao tuổi hoặc có nguy cơ xuất huyết cao.
    • Giá thành thường cao hơn so với một số thuốc chống đông truyền thống.

Công dụng Lupiparin - Thuốc ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông

Enoxaparin là hoạt chất chống đông máu thuộc nhóm heparin trọng lượng phân tử thấp, có tác dụng hạn chế sự hình thành cục máu đông trong lòng mạch. Nhờ cơ chế này, thuốc được chỉ định trong phòng ngừa và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu – nguyên nhân có thể dẫn đến thuyên tắc phổi nguy hiểm. Bên cạnh đó, Enoxaparin còn được sử dụng nhằm giảm thiểu nguy cơ biến chứng mạch máu ở bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực.

 

Thông tin chi tiết về Lupiparin - Thuốc ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông

Chỉ định

  • Ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông trong tĩnh mạch, đặc biệt là sau khi tiến hành một số loại phẫu thuật hoặc ở người nằm liệt giường do bệnh.
  • Phòng ngừa đông máu ngoài cơ thể khi bệnh nhân phải lọc máu.
  • Phá hủy các huyết khối đã có ở tĩnh mạch sâu.
  • Kết hợp với Acetylsalicylic điều trị hội chứng mạch vành cấp và nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

Chống chỉ định

  • Người có tiền sử dị ứng với hoạt chất của thuốc, Lupiparin hay các dẫn chất Lupiparin khối lượng phân tử thấp khác.
  • Người bị rối loạn đông máu nặng.
  • Người từng bị giảm tiểu cầu do sử dụng Enoxaparin hoặc thuốc có chứa các loại Heparin khác.
  • Người có nguy cơ bị chảy máu khó kiểm soát, xuất huyết do loét dạ dày.
  • Viêm màng trong tim do nhiễm khuẩn, trừ trường hợp thay van tim cơ học.

Liều lượng & Cách dùng

  • Cách dùng: 
    • Thuốc Lupiparin được dùng để tiêm dưới da, tùy thuộc vào loại phẫu thuật mà liều đầu tiên nên được tiêm 2 giờ hoặc 12 giờ trước khi tiến hành phẫu thuật.
    • Dung dịch thuốc tiêm Lupiparin là một dung dịch vô khuẩn, trong suốt không màu hoặc vàng nhạt. Trước khi tiến hành tiêm thuốc, phải dùng mắt thường kiểm tra và phát hiện sự biến đổi màu hoặc các tiểu phân lạ có thể nhìn thấy được.
    • Việc tiêm thuốc phải được tiến hành bởi nhân viên y tế có chuyên môn, trừ trường hợp bệnh nhân được chỉ định và đã được tập huấn tiêm dưới da.
  • Liều dùng: 
    • Ngăn ngừa hình thành cục máu đông trong tĩnh mạch: Căn cứ vào nguy cơ hình thành huyết khối của bệnh nhân, bác sẽ điều chỉnh liều dùng phù hợp. Thường với nguy cơ cao sẽ dùng liều là 40mg/lần/ngày, và với nguy cơ trung bình là 20mg/lần/ngày.
    • Liều dùng để dự phòng có thể tăng lên nếu nguy cơ hình thành huyết khối tăng do loại hình phẫu thuật hoặc do đáp ứng của bệnh nhân. Thời gian dùng thuốc thường từ 7-10 ngày hoặc kéo dài hơn cho đến khi hết nguy cơ hình thành huyết khối và người bệnh có khả năng đi lại được.
    • Phòng ngừa đông máu ngoài cơ thể ở bệnh nhân phải lọc máu: Tiêm vào đường động mạch của hệ thống lọc máu liều 1mg/kg khi bắt đầu lọc máu. Liều này có tác dụng đủ cho một quá trình lọc máu diễn ra trong vòng 4 giờ. Trong quá trình lọc máu nếu thấy xuất hiện dấu hiệu của đông máu (vòng Fibrin) thì phải dùng tiêm thêm Lupiparin từ 0,5-1mg/kg.
    • Phá hủy huyết khối đã có ở tĩnh mạch sâu: Sử dụng liều 1,5mg/kg, tiêm dưới da mỗi ngày 1 lần. Thời gian dùng thuốc ít nhất là 5 ngày và kéo dài cho đến khi người bệnh có thể dùng các Thuốc chống đông máu dạng uống.
    • Kết hợp với Acetylsalicylic điều trị hội chứng mạch vành cấp và nhồi máu cơ tim không có sóng Q: Dùng Lupiparin với liều là 1mg/kg, mỗi liều cách nhau 12 giờ. Việc điều trị thường diễn ra trong 2-8 ngày, cho đến khi tình trạng của bệnh nhân ổn định. Các đối tượng bệnh nhân này nên kết hợp sử dụng thuốc với 100-325mg/ngày Aspirin theo đường uống. 
    • Đối với người già và người bị suy thận thì không cần thay đổi liều khi dùng phác đồ dự phòng. Tuy nhiên cần theo dõi hoạt tính kháng huyết khối và điều chỉnh liều khi dùng phác đồ điều trị.

Tác dụng ngoài ý muốn

  • Các tác dụng phụ của Lupiparin có thể xuất hiện ở mức độ nhẹ như: chóng mặt, đau đầu, chảy máu cam, chảy máu âm đạo....
  • Ít khi có các biến chứng ở mức độ nặng như: Giảm tiểu cầu, nguy cơ loãng xương, tăng nồng độ một số enzym trong máu.
  • Ngoài ra khi sử dụng đồng thời Lupiparin với các thuốc gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng có thể xảy ra tụ máu ở ống thần kinh. Từ đó có thể dẫn đến tổn thương ống thần kinh ở các mức độ khác nhau như tê liệt dài hạn hoặc suốt đời đã được ghi nhận. Biến chứng này cũng có thể gặp khi dùng Lupiparin trong chọc dò tủy sống.
  • Trường hợp gặp phải các tác dụng phụ trong quá trình dùng Lupiparin hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế để xử lý kịp thời.

Bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín và ở nơi khô ráo trong nhiệt độ phòng (dưới 30°C). Đề thuốc ở nơi tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.

Thông tin về hoạt chất: Enoxaparin

Thuốc này chứa hoạt chất Enoxaparin. Để biết thêm thông tin chi tiết về cơ chế tác dụng, dược lực học, dược động học của hoạt chất này, vui lòng xem:

Xem chi tiết hoạt chất Enoxaparin

Hỗ trợ khách hàng

Hotline: 0971899466

Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn

Thuốc liên quan

10 sản phẩm

Các sản phẩm liên quan đến Lupiparin - Thuốc ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông

Bình luận (0)

Gửi bình luận của bạn

Bình luận của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi hiển thị. Không được chèn link hoặc nội dung spam.

Chưa có bình luận nào

Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!

Gọi Zalo Facebook