Chưa có hình ảnh
Vextrosin
Thông tin nhanh
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Vextrosin
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 1mg |
Chỉ định
Chống chỉ định
Có thai hoặc nghỉ ngờ có thai. Estrogen có thể gây hại cho thai nhi khi sử dụng cho người mẹ đang mang thai. Chảy máu âm đạo bất thường chưa rõ nguyên nhân. Xác định hoặc nghi ngờ ung thư vú, ung thư cổ tử cung hoặc các ung thư khác thuộc phụ khoa. Đã biết hoặc nghi ngờ khối u phụ thuộc estrogen. Người bệnh có tiền sử gia đình về ung thư phụ khoa. Viêm tĩnh mạch huyết khối tiến triển hoặc bệnh huyết khối tắc mạch. Bệnh gan, thận hoặc tim nặng.Liều lượng - Cách dùng
Tác dụng phụ
Sinh dục tiết niệu: Thay đổi về thời gian hành kinh và chảy máu bất thường giữa kỳ kinh hay bất thường về tốc độ ra kinh; kinh nguyệt nhiều, lốm đốm; Tăng kích cỡ u xơ cơ tử cung; Nhiễm nắm candida âm đạo; Thay đổi lượng dịch tiết của tử cung. Vú: Căng và sưng to. Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, đau quặn bung, đầy hơi; vàng da ứ mật; tăng nguy cơ bị bệnh túi mật. Da: Rám da hoặc da có đồi môi có thể tồn tại kể cả khi ngưng thuốc; ban đỏ nốt; ban xuất huyết; rụng tóc; rậm lông ở nữ. Mắt: Tăng độ cong của giác mạc; không dung nạp kính áp tròng. Hệ thần kinh trung ương: đau đầu, đau nửa đầu, chóng mặt; ức chế thần kinh.Tương tác thuốc
Việc dùng đồng thời các sản phẩm chứa estrogen với các thuốc glucocorticoids có thể ảnh hưởng tới chuyển hóa của chúng, khi thời gian bán thải bị kéo dài, tác dụng điều trị và độc tính của thuốc cũng sẽ tăng. Nếu dùng chung với các thuốc có khả năng gây độc cho gan có thể làm tăng độc tính của thuốc với gan. Phải báo cho bác sỹ nếu bạn dùng thường xuyên một số thuốc khác (như các barbiturate, phenylbutazol, hydantoin, rifampin) do việc dùng đồng thời có thể làm giảm tác dụng của VALIERA. Giảm thời gian prothrombin, thời gian riêng thromboplastin và thời gian ngưng kết tiểu cầu: tăng số lượng tiểu cầu;tăng các yếu tố số II, kháng nguyên VII, kháng nguyên VIII, tăng hoạt tính của yếu tố đông máu số VIII, IX, X, XII, phức hợp II-VII-X và beta-thromboglobulin; giảm nồng độ yếu tố đối kháng Xa và kháng thrombin III; giảm hoạt tính của yếu tố kháng thrombin số II; tăng nồng độ fibrinogen và hoạt tính fibrinogen; tăng kháng nguyên plasminnogen và hoạt tính của nó đã được nghi nhận. Tăng nồng độ globulin gắn với tuyến giáp (TBG) dẫn tới tăng tổng nồng độ các hormone tuyến giáp lưu thông trong máu. Những bệnh nhân đang dùng liệu pháp thay thế hormone tuyến giáp cần phải dùng liều cao hơn. Các chất gắn kết protein trong huyết thanh khác cũng có thể tăng (ví dụ như corticosteroid gắn với giobulin, hormone sinh dục gắn với globulin) làm tăng nồng độ corticosteroid và hormone sinh dục steroid. Nồng độ hormone tự do có thể giảm. Các protein huyết tương khác có thể tăng (cơ chất angiotensinnogen/renrin, alpha-1-antitrypsin, ceruloplasmin). Tăng nồng độ HDL và bán phần HDL 2 cholestrerol huyết tương; giảm nồng độ LDL cholesterol;tăng nồng độ triglyceride máu. Rối loạn dung nạp glucose. Giảm đáp ứng với test metyrrapon.Công dụng Vextrosin
Thông tin từ hoạt chất: Estradiol
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Estradiol
Dược động học Estradiol
Tác dụng Estradiol
Chỉ định Estradiol
Liều dùng Estradiol
Chống chỉ định Estradiol
Tương tác Estradiol
Tác dụng phụ Estradiol
Thận trọng lúc dùng Estradiol
Bảo quản Estradiol
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
12 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Vextrosin
Aerodiol
VN-6280-02
Estradiol Benzoate Injection Tai Yu
VN-5513-01
Estrimax
VN-7660-03
Ovadiol
VN-7013-02
Progynova
VN-7488-03
Vivelle dot
VN-6968-02
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Vextrosin
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!