Chưa có hình ảnh
Vinfoxin
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Thành phần
Etifoxin hydroclorid 50mg
Quy cách đóng gói
Hộp 6 vỉ, 20 vỉ x 10 viên
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Vinfoxin
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 50mg |
Thông tin từ hoạt chất: Etifoxine
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Etifoxine
- Etifoxine chlorhydrate thuộc nhóm hóa học benzoxazine, đây không phải là một benzodiazepine.
- Thuốc có tác động giải lo âu do tác động chọn lọc trên kênh chlor của thụ thể GABA. Do dó, thuốc không gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng đến các chức năng quan trọng của cơ thể nhưng có tác dụng điều hòa hệ thần kinh thực vật.
- Etifoxine chống lại các tác dụng của stress gây lo âu trên thể chất lẫn tâm thần: trong dược lý lâm sàng, thuốc đã được chứng minh là làm giảm các phản ứng khác nhau của tình trạng stress (tính khí dễ xúc cảm, tăng huyết áp, tăng acid béo tự do trong huyết tương, tăng bài tiết cortisol...).
- Etifoxine có đặc tính duy trì và cải thiện khả năng thích ứng với hoàn cảnh, không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, trí nhớ và trương lực cơ như các benzodiazepine.
- Etifoxine không gây ra tình trạng lệ thuộc thuốc. Trên lâm sàng có thể điều trị kéo dài trong vòng 6-12 tháng mà không thấy có hội chứng cai nghiện sau khi ngưng thuốc.
Dược động học Etifoxine
- Etifoxine được hấp thu tốt qua niêm mạc tiêu hóa. Ðạt nồng độ tối đa trong máu trong khoảng 2 giờ 30 phút sau khi dùng thuốc. Thời gian bán hủy trung bình là 6 giờ. Do đó cần dùng thuốc 3 lần/ngày.
- Ở gan, etifoxine được chuyển hóa một phần. Một chất chuyển hóa có hoạt tính là deethyl-etifoxine xuất hiện nhanh chóng và gắn vào cùng các thụ thể với etifoxine. Thời gian bán hủy của chất chuyển hóa này trung bình là 24 giờ. Ðiều này giải thích tại sao hiệu quả tối ưu của Etifoxine đạt đến trong vòng một vài ngày.
- Etifoxine được thải qua đường tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa.
Chỉ định Etifoxine
Các biểu hiện tâm thần-thực thể của lo âu như căng thẳng, mất tập trung, giảm trí nhớ, rối loạn giấc ngủ, rối loạn thần kinh thực vật, nhất là các biểu hiện tim mạch (hồi hộp, tim đập nhanh, đánh trống ngực, tăng huyết áp...), tiêu hóa (hội chứng đại tràng kích thích, loét dạ dày - tá tràng...).
Liều dùng Etifoxine
Trung bình, uống 3 đến 4 viên mỗi ngày.
Chống chỉ định Etifoxine
- Tình trạng choáng.
- Suy gan và/hoặc suy thận nặng.
- Nhược cơ.
Tương tác Etifoxine
Thận trọng khi phối hợp thuốc với các thuốc ức chế thần kinh trung ương do khả năng làm tăng tiềm lực của cả hai thuốc.
Tác dụng phụ Etifoxine
Tình trạng buồn ngủ có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị và mất đi một cách tự nhiên trong quá trình điều trị.
Thận trọng lúc dùng Etifoxine
- Tránh uống rượu trong thời gian dùng thuốc.
- Cần thận trọng đối với người lái xe và điều khiển máy móc do thuốc có khả năng gây buồn ngủ.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Mặc dù không thấy có tác dụng gây quái thai trong quá trình thực nghiệm trên thú vật thí nghiệm, không nên chỉ định thuốc này cho phụ nữ có thai và đang cho con bú vì thiếu các dữ liệu lâm sàng.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
5 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Vinfoxin
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Vinfoxin
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!