Chưa có hình ảnh
Lefeixin
Đã được kiểm duyệt
Thông tin nhanh
Thành phần
Etifoxin hydroclorid 50 mg
Quy cách đóng gói
Hộp 3 vỉ, 6 vỉ x 10 viên
Thông tin công ty
Thông tin chi tiết về Lefeixin
Thành phần hoạt chất
1 hoạt chất
| Tên hoạt chất | Hàm lượng |
|---|---|
| 50 mg |
Chỉ định
Điều trị các triệu chứng dạng tâm thể của lo âu.
Bảo vệ thần kinh, phục hồi thần kinh và chống viêm.
Chống chỉ định
Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân suy gan, suy thận. Bệnh nhân gặp phải tình trạng sốc. Bệnh nhân nhược cơ.Liều lượng - Cách dùng
Liều dùng thuốc Stresam 50mg nên tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, có thể tham khảo liều khuyến cáo dưới đây:
Liều dùng cho người lớn
Liều thông thường cho hiệu quả điều trị trên lâm sàng từ 3-4 viên/ngày (tương đương 150-200mg/ngày);, chia làm 2-3 lần mỗi ngày.
Liều dùng cho trẻ em
Hiện chưa có chưng cứ về độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc Stresam 50mg cho trẻ em dưới 15 tuổi. Chính vì vậy, không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này.
Thời gian điều trị có thể từ vài ngày đến vài tuần.
Cách sử dụng thuốc
Thuốc được sử dụng bằng đường uống, nuốt cả viên vơi một cốc nước.
Bạn có thể uống thuốc cùng hay không cùng với thức ăn đều được.
Tác dụng phụ
Buồn ngủ: thường xuất hiện trong giai đoạn đầu của quá trình điều trị, nó biến mất sau một thời gian điều trị.
Có mụn nhỏ li ti trên da, phát ban dát sần, ban đỏ, ngứa ngày, phù mặt.
Nổi mề đay, phù Quincke.
Sốc phản vệ.
Hội chứng Stevens Johnson, Dress.
Viêm mạch
Viêm gan
Băng huyết ở phụ nữ dùng thuốc ngừa thai dạng uống.
Viêm đại tràng lympho bào.
Tương tác thuốc
Để tránh xảy ra tương tác không nên dùng Stresam 50mg với các thuốc và thực phẩm sau: Thức uống và thuốc chứa cồn: làm tăng tác dụng an thần của thuốc, giảm tỉnh táo. Các thuốc làm tăng ức chế trung ương: Dẫn xuất morphine Benzodiazepine Thuốc ngủ; thuốc an thần Chất kháng histamine H1 có tác dụng làm dịu Thuốc chống trầm cảm có tính làm dịu Thuốc điều trị cao huyết áp trung ương Baclofene Thalidomide.Công dụng Lefeixin
Điều trị các triệu chứng dạng tâm thể của lo âu.
Bảo vệ thần kinh, phục hồi thần kinh và chống viêm.
Thông tin từ hoạt chất: Etifoxine
Các thông tin dược lý, dược động học và tác dụng của hoạt chất chính
Dược lực Etifoxine
- Etifoxine chlorhydrate thuộc nhóm hóa học benzoxazine, đây không phải là một benzodiazepine.
- Thuốc có tác động giải lo âu do tác động chọn lọc trên kênh chlor của thụ thể GABA. Do dó, thuốc không gây ra tác dụng phụ ảnh hưởng đến các chức năng quan trọng của cơ thể nhưng có tác dụng điều hòa hệ thần kinh thực vật.
- Etifoxine chống lại các tác dụng của stress gây lo âu trên thể chất lẫn tâm thần: trong dược lý lâm sàng, thuốc đã được chứng minh là làm giảm các phản ứng khác nhau của tình trạng stress (tính khí dễ xúc cảm, tăng huyết áp, tăng acid béo tự do trong huyết tương, tăng bài tiết cortisol...).
- Etifoxine có đặc tính duy trì và cải thiện khả năng thích ứng với hoàn cảnh, không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, trí nhớ và trương lực cơ như các benzodiazepine.
- Etifoxine không gây ra tình trạng lệ thuộc thuốc. Trên lâm sàng có thể điều trị kéo dài trong vòng 6-12 tháng mà không thấy có hội chứng cai nghiện sau khi ngưng thuốc.
Dược động học Etifoxine
- Etifoxine được hấp thu tốt qua niêm mạc tiêu hóa. Ðạt nồng độ tối đa trong máu trong khoảng 2 giờ 30 phút sau khi dùng thuốc. Thời gian bán hủy trung bình là 6 giờ. Do đó cần dùng thuốc 3 lần/ngày.
- Ở gan, etifoxine được chuyển hóa một phần. Một chất chuyển hóa có hoạt tính là deethyl-etifoxine xuất hiện nhanh chóng và gắn vào cùng các thụ thể với etifoxine. Thời gian bán hủy của chất chuyển hóa này trung bình là 24 giờ. Ðiều này giải thích tại sao hiệu quả tối ưu của Etifoxine đạt đến trong vòng một vài ngày.
- Etifoxine được thải qua đường tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa.
Chỉ định Etifoxine
Các biểu hiện tâm thần-thực thể của lo âu như căng thẳng, mất tập trung, giảm trí nhớ, rối loạn giấc ngủ, rối loạn thần kinh thực vật, nhất là các biểu hiện tim mạch (hồi hộp, tim đập nhanh, đánh trống ngực, tăng huyết áp...), tiêu hóa (hội chứng đại tràng kích thích, loét dạ dày - tá tràng...).
Liều dùng Etifoxine
Trung bình, uống 3 đến 4 viên mỗi ngày.
Chống chỉ định Etifoxine
- Tình trạng choáng.
- Suy gan và/hoặc suy thận nặng.
- Nhược cơ.
Tương tác Etifoxine
Thận trọng khi phối hợp thuốc với các thuốc ức chế thần kinh trung ương do khả năng làm tăng tiềm lực của cả hai thuốc.
Tác dụng phụ Etifoxine
Tình trạng buồn ngủ có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị và mất đi một cách tự nhiên trong quá trình điều trị.
Thận trọng lúc dùng Etifoxine
- Tránh uống rượu trong thời gian dùng thuốc.
- Cần thận trọng đối với người lái xe và điều khiển máy móc do thuốc có khả năng gây buồn ngủ.
LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ
Mặc dù không thấy có tác dụng gây quái thai trong quá trình thực nghiệm trên thú vật thí nghiệm, không nên chỉ định thuốc này cho phụ nữ có thai và đang cho con bú vì thiếu các dữ liệu lâm sàng.
Hỗ trợ khách hàng
Hotline: 0971899466
Hỗ trợ 24/7 - Miễn phí tư vấn
Sản phẩm cùng hoạt chất
5 sản phẩmCác sản phẩm có cùng thành phần hoạt chất với Lefeixin
Thuốc liên quan
10 sản phẩmCác sản phẩm liên quan đến Lefeixin
Bình luận (0)
Gửi bình luận của bạn
Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên bình luận về nội dung này!